Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI SOẠN Tiếng Việt 5 KNTT - TUẦN 22

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Hương
    Ngày gửi: 14h:12' 14-02-2025
    Dung lượng: 260.2 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 22 (Từ ngày 17/2 đến ngày 21/2/2025)
    Tiếng Việt
    CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
    Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
    đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của
    những người yêu lao động).
    - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh
    huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được
    tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá
    trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con
    người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu
    đẹp.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    1. HĐ Khởi động.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá
    lành đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư
    của bố)
    - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn
    trong bài “Thư của bố” và trả lời câu
    hỏi:
    + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
    + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
    + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3

    Hoạt động của HS
    - HS tham gia trò chơi và trả lời câu
    hỏi

    - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
    trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.

    - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn
    dắt
    vào bài mới.
    2. HĐ Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
    bài, nhấn giọng ở những chi tiết bất
    ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng,
    cảm xúc của người lao động trước một
    hành trình lao động mới.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1
    đoạn
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Gọi HS nhận xét bạn đọc
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú
    ý những từ HS hay đọc sai do phương
    ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn
    luồng sáng, căng buồm,…
    - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
    Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
    Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
    Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
    Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
    - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
    nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng:
    như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng
    đông,…
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn
    giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc
    biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình
    binh.
    - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2.2. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
    tìm trong bài những từ ngữ nào khó
    hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
    giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh

    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe GV đọc.

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
    - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS nhận xét bạn đọc
    - HS đọc từ khó.

    - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.

    - HS nghe

    - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
    điệu.

    - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS lắng nghe.
    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
    khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.

    mình hoạ (nếu có)
    + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
    máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
    + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn
    thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá
    bơi về một hướng
    + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
    của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
    đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
    - GV yêu cầu học sinh đặt 1 câu có
    chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
    linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
    động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

    + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn
    thuyền đánh cá ra khơi trong khung
    cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách
    miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?

    + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi
    tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của
    những người đánh cá trên biển: Niềm
    vui trong lao động ; tình yêu và lòng

    - HS nghe giải nghĩa từ

    - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải
    nghĩa.
    - HS lắng nghe.
    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
    lượt các câu hỏi:

    + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào
    thời điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang
    khuất dần (theo vòng quay của Trái
    Đất), đó thời điểm ngày chuyển dần
    sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung
    cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một
    bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời
    xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài
    then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh
    cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn
    xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng
    thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm –
    sập cửa cũng khiến người đọc hình
    dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi
    nhà biển cả” đã đóng cửa cài then.
    Người ra khơi đánh cá vào thời điểm
    đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi
    biển cả đã vô cùng thân quen với họ.
    + Niềm vui trong lao động: Lúc lên
    đường ra khơi: Người lao động ra khơi
    với cảm xúc phấn chấn, náo nức, đầy

    biết ơn đối với biển cả

    + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ
    cuối có ý nghĩa gì?

    + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận
    được những vẻ đẹp nào của cuộc sống?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
    bài bài học.

    “năng lượng”. Câu thơ “Câu hát căng
    buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như
    thể cánh buồm căng phồng lướt
    sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của
    người đi biển. Tâm trạng, tình cảm,
    cảm xúc của người ra khơi như ngập
    tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng
    vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá;
    Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của
    người lao động như tiêu tan hết những
    nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người
    lao động như vang lên suốt hành trình,
    thể hiện tình yêu lao động, gợi lên
    không khí lao động vô cùng hào hứng,
    hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào
    hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi
    nay lại vang lên náo nức khi trở về với
    thành quả bội thu; Tình yêu và lòng
    biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả
    được thể hiện qua những câu thơ tả
    cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc
    bình minh:
    Mặt trời xuống biển như hòn lửa
    lòng biết ơn đối với biển cả được thể
    hiện qua những câu thơ:
    Biển cho ta cá như lòng mẹ
    Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
    + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa:
    mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh
    rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt
    cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi.
    Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên
    nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan,
    yêu đời của người lao động.
    + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ
    đẹp của người lao động. Họ yêu lao
    động, hăng say lao động và luôn lạc
    quan trong cuộc sống...
    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học

    - GV nhận xét và chốt:
    Niềm vui của người lao động hoà với
    cảm xúc trước khung cảnh huy
    hoàng của biển cả, xua tan những
    gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận
    biết được tác dụng của những từ ngữ
    giàu sức gợi tả, những hình ảnh so
    sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ
    đẹp của những con người yêu lao
    động.
    + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ
    hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần
    làm gì để giữ vẻ đẹp của biển?
    3. HĐ Luyện đọc.
    - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc
    thuộc bài thơ.
    - HS xung phong đọc thuộc lòng.
    4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và
    nêu cảm xúc của mình sau khi học
    xong bài “Đoàn thuyền đánh cá”
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài ôn luyện.

    - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

    + HS trả lời
    + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi
    biển, ....
    - Thực hiện theo YC của GV
    - HS đọc bài.
    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    cảm xúc của mình.
    - HS lắng nghe
    - HS lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng
    trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
    trong văn bản.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.

    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
    học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    1. HĐ Khởi động.
    - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép
    rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
    câu đó.
    - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
    vào bài mới.
    2. HĐ Luyện tập.
    Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn
    văn dưới đây và cho biết các vế của
    mỗi câu ghép được nối với nhau bằng
    cách nào.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
    dung:

    Hoạt động của HS
    - HS tham gia trò chơi
    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    nghe bạn đọc.

    - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9
    - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu.
    câu?
    - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội
    dung theo yêu cầu.
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6
    + Đoạn văn a có 2 câu ghép;
    Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và
    trong rừng, nhưng làng người Mông ở
    chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh
    mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao
    ven suối và trong rừng và làng người
    Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh
    mênh mông nối với nhau bằng kết từ

    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt
    đáp án đúng
    Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô
    ứng thay cho bông hoa để cấu tạo
    câu ghép.
    - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của
    bài tập.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận theo
    nhóm đôi.
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo
    kết quả thảo luận.

    nhưng.
    Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép
    bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà
    ám khói sạm đen tưởng như làng xóm
    liền với trời xanh. Hai vế câu vách và
    mái nhà đều ghép bằng những miếng
    gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm
    đen tưởng như làng xóm liền với trời
    xanh được nối với trực tiếp với nhau
    bằng dấu phẩy.
    + Đoạn văn b có 2 câu ghép:
    Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước
    ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong.
    Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ
    bước ra và tay cầm một tấm vải dệt
    bằng rong được nổi trực tiếp với nhau
    băng dâu phẩy.
    Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên
    người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió
    lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho
    tìm cách quấn tấm vải lên người cho
    đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi
    vun vút được nối với nhau bởi kết từ
    nhưng.
    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe

    - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
    - HS thảo luận nhóm đôi.

    a) Nếu em có một khu vườn rộng thì
    em sẽ trồng thật nhiều loại cây.

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
    a) Nếu… thì
    b) Tuy (mặc dù)… nhưng

    c) Càng … càng

    Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về
    bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong
    đó có câu ghép chứa kết từ để nối
    các vế câu.
    - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở
    và quan sát, giúp đỡ HS.
    - GV mời một số HS đọc đoạn văn
    trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các
    kết từ có tác dụng nối các vế câu được
    dùng trong mỗi đoạn văn.
    - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi
    (nếu có).
    4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
    “Ai nhanh, ai đúng”.
    + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới
    đây:
    Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
    nước. Đó là truyền thống quý báu
    của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ
    quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại
    sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô
    cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
    mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó
    nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ
    cướp nước.
    (Hồ Chí Minh)
    - Nhận xét, tuyên dương.

    b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không
    sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp
    dẫn du khách.
    c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau
    thì cuộc sống càng tốt đẹp hơn.
    - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
    khác nhận xét, bổ sung.

    - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
    - HS viết bài vào vở.
    - HS đọc đoạn văn trước lớp.

    - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có)

    - HS tham gia trò chơi vận dụng.

    + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi
    tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy
    lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng
    vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt
    qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó
    nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ
    cướp nước.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV nhận xét tiết dạy.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết;
    biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả
    người.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
    nhóm.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
    người trong cuộc sống.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    1. HĐ Khởi động.
    - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết
    học.
    - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi
    động.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    2. HĐ Khám phá.
    Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét.
    - GV nhận xét bài làm của học sinh.
    Nhận xét cụ thể một số lỗi các em hay
    mắc.
    - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau
    khi GV nhận xét.
    - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh

    Hoạt động của HS
    - HS nghe nhạc và tham gia khởi động
    cả lớp.
    - HS nêu cảm nhận của mình.
    - HS lắng nghe.

    - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét
    chung.
    - HS nghe
    - 2 HS đọc cả lớp nghe.

    tham khảo. (2 HS đọc)
    Bài 2: Chỉnh sửa bài
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - GV cho HS tự đọc bài của mình và
    sửa lỗi theo GV nhận xét.
    - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao
    đổi bài viết để đọc và và góp ý cho
    nhau.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi bài
    làm với bạn để học tập các ưu điểm
    trong bài của bạn dựa vào gợi ý.
    - HS lắng nghe và thực hiện.

    - GV bao quát lớp để hỗ trợ.
    - Nhận xét khen ngợi HS viết bài.
    - HS lắng nghe và thực hiện.
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn
    cho người thân nghe và chia sẻ những
    điều thầy cô nhận xét về bài làm của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    em và các bạn.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    Bài 6: KHU RỪNG CỦA MÁT
    Tiết 1 + 2: ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm văn bản Khu rừng của Mát; giọng
    đọc phù hợp với tâm trạng của Mát trong diễn biến câu chuyện.
    - Đọc hiểu: Nhận biết được chi tiết, thời gian trong câu chuyện. Nhận biết sự
    thay đổi của nhân vật thông qua hành động và kết quả từ các hành động đó đem
    lại. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người nếu biết vượt qua khó
    khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có tinh thần vượt khó, không sợ thất
    bại, luôn vươn lên trong cuộc sống.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.

    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    1. HĐ Khởi động.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Em
    trồng cây.
    + GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi liên quan
    đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi,
    em sẽ làm được 1 việc có ích cho cây
    (VD: bắt sâu, tỉa lá, tưới cây….)
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
    bằng hình ảnh.
    2. HĐ Khám phá.
    1. Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
    bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
    hiện cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật:
    buồn bã, tuyệt vọng, bừng tỉnh, lóe lên,

    - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ
    chưa tiếng dễ phát âm sai
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng ông tại nơi
    này.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cậu còn trẻ
    mà!
    + Đoạn 3: Phần còn lại
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
    trang trại, gửi gắm, thiêu rụi,...
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
    Anh thu được một số tiền để mua cây
    giống,/trồng trong trang trại,/thực
    hiện lời hứa với ông.
    - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn.

    Hoạt động của HS
    - HS tham gia chơi.
    - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.

    - Học sinh lắng nghe.

    - HS lắng nghe cách đọc.

    - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    cách đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương.
    2. Luyện đọc toàn bài.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
    - GV mời HS luyện đọc theo cặp.
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
    - GV nhận xét chung.
    3. Tìm hiểu bài.
    a. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
    tìm trong bài những từ ngữ nào khó
    hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
    giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
    mình hoạ (nếu có)
    + Trang trại: trại lớn sản xuất nông
    nghiệp
    + Cơ nghiệp, toàn bộ những tài sản đã
    gây dựng được, làm cơ sở cho việc làm
    ăn
    + Ngất lịm: ở trạng thái bất tỉnh đột
    ngột vì thiêu máu lên não hoặc vì ức
    che thần kinh quá mạnh.
    - GV yêu cầu học sinh đặt 1 câu có
    chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa.
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sách giáo khoa. Đồng
    thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
    nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
    động cá nhân,…
    + Câu 1: Hãy giới thiệu về “Trang trại
    rừng” và sự gắn bó của Mát với trang
    trại.

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
    cho đến hết bài.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
    khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    - HS nghe giải nghĩa từ

    - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa.

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
    lượt các câu hỏi:

    + Giới thiệu về “Trang trại rừng”:
    trang trại rộng lớn, nổi tiếng trong
    vùng, cơ nghiệp của tổ tiên để lại, có
    nhiều loại cây và có giống cây quý
    hiếm.
    + Sự gắn bó của Mát với trang trại:
    cùng ông chăm sóc cây hằng ngày, nhớ
    được tên và đặc tính của nhiêu loại
    cây, hứa với ông sẽ bảo vệ trang trại

    + Câu 2: Sự việc gì đã xảy ra với trang
    trại? Điều đó khiến Mát rơi vào tình
    trạng như thế nào?

    + Câu 3: Nói về những việc Mát đã
    làm để khôi phục trang trại.

    + Câu 4: Theo em, vì sao Mát bừng
    tỉnh, quyết tâm khôi phục trang trại khi
    nghe bà cụ nói: “Cây bị thiêu cháy thì
    trồng lại là được. Cậu còn trẻ mà!”?

    + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân
    vật Mát trong câu chuyện.

    thật tốt.
    + Trong một đêm, do sét đánh vào một
    cây cao nhât, cây bốc cháy và cháy lan
    ra, trang trại bị cháy trở nên hoang tàn.
    Điêu này đã khiến Mát đau xót và kiệt
    sức, ngất lịm đi. Khi tỉnh dậy trong
    bệnh viện, Mát buồn bã và tuyệt vọng.
    + Mát thuê người đến, biến những thân
    cây bị đốt cháy thành than củi, đem
    bán để có tiến mua cây giống.
    + Mua cây giống, trồng trong trang
    trại.
    + Nhiều năm sau, trang trại lại được
    phủ một màu xanh mướt.
    + Mát bừng tỉnh, quyết tâm khôi phục
    trang trại khi nghe bà cụ nói: “Cây bị
    thiêu cháy thi trồng lại là được. Cậu
    còn trẻ mà!” vì: thứ nhất, bà cụ đã nêu
    cho Mát phương hướng để khôi phục
    trang trại – trồng lại các loại cây đã bị
    thiêu rụi; thứ hai, Mát có thể thực hiện
    được điều đó vì cậu còn trẻ - có sức
    lực, có thời gian. Điều quan trọng là:
    nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại
    trong cuộc sống, công việc thì chúng ta
    sẽ thành công trong tương lai. Kết quả,
    nhiêu năm sau, trang trại phủ một màu
    xanh mướt đã chứng minh câu nói của
    bà cụ đã giúp Mát quyết tâm khôi phục
    trang trại và thành công.
    + HS trả lời theo cảm nghĩ. Ví dụ: Mát
    là người có ý chí, nghị lực vượt lên
    những khó khăn.

    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
    bài học.
    - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Mỗi người nếu
    biết vượt qua khó khăn, thất bại trong - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
    cuộc sống sẽ thành công trong tương
    lai.

    4. Luyện đọc diễn cảm
    - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng
    đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc.
    - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
    Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
    hành động, cảm xúc, suy nghĩ của nhân
    vật như: đau xót, kiệt sức, ngất lịm,
    bừng tỉnh, lóe lên,…
    - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
    cá nhân.
    - Gọi một số em đọc diễn cảm trước
    lớp và một số HS nhận xét.
    - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
    (sửa sai).
    3. HĐ Luyện tập theo văn bản.
    Câu 1. Câu nào dưới đây là câu
    ghép? Các vế trong câu ghép được
    nối với nhau bằng cách nào?
    a. Dưới sự chỉ dạy cua ông, Mát nhớ
    được tên và đặc tỉnh của nhiều loại
    cây.
    b. Cây bốc cháy, ngọn lửa mau
    chóng lan khắp rừng.
    c. Nhiều năm sau, trang trại phu một
    màu xanh mướt.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Mời học sinh hoạt động nhóm đôi.
    - Mời đại diện nhóm trình bày.

    - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
    - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.

    - HS luyện đọc cá nhân.
    - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và
    một số em khác nhận xét.
    - Nghe GV hướng dẫn đọc diễn cảm

    - 1 HS đọc đề bài.
    - HS làm việc nhóm đôi
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    + Câu ghép: b (Cây bốc cháy, ngọn
    lửa mau chóng lan khắp rùng.). Các vế
    của câu ghép được nối trực tiếp với
    - Mời HS khác nhận xét.
    nhau băng dấu câu: dấu phẩy.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương, - Các HS nhận xét
    chốt đáp án đúng.
    - Lắng nghe
    Câu 2. Đặt một câu ghép nói về nhân
    vật Mát hoặc trang trại của Mát,
    trong đó các vế của câu ghép được
    not với nhau bằng một kết từ (và,
    hay, nhưng, rồi, thì,...).

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV yêu cầu làm việc cá nhân
    - 1 HS đọc đề bài.
    - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: Mát
    - Gọi HS đọc câu của mình trước lớp.
    đã giữ lời hứa với ông và anh đã làm
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    được điều đó.
    4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - 3 – 4 HS đọc câu mình đặt.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    nêu cảm xúc của mình sau khi học
    xong bài “Khu rừng của Mát”.
    - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    - Nhận xét, tuyên dương.
    cảm xúc của mình.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
    Tiếng Việt
    VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
    (Bài viết số 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và
    thời gian làm bài.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ
    trong viết bài văn tả người.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
    và hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
    dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    1. HĐ Khởi động:
    - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết
    học.
    - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi
    động.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    2. HĐ Luyện tập.
    *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
    - GV mời 1 HS đọc đề bài
    - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài
    văn tả người, mở bài, kết bài có thể
    viết theo các cách khác nhau.
    - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề
    để viết bài văn.
    + Đề 1: Viết bài văn tả một người em
    chỉ gặp một vài lần nhưng nhớ mãi.
    + Đề 2: Viết bài văn tả một người là
    nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở
    kịch mà em đã xem.
    *Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết
    - GV yêu cầu HS nhắc lại bố cục khi
    viết bài văn
    - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp
    thời
    *Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa
    bài viết
    - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và
    góp ý cho nhau.
    - GV nhận xét nhanh một số bài của
    HS
    - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự
    sửa theo HD của GV
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
    dụng:
    + Em tiến hành chia sẻ với người thân
    bài viết của em và trao đổi về cách viết

    Hoạt động của HS
    - HS nghe nhạc và tham gia khởi động
    cả lớp.
    - HS nêu cảm nhận của mình.
    - HS lắng nghe.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng
    nghe.

    - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp

    - HS nhắc lại bố cục
    - HS viết bài vào vở

    - HS đọc soát và góp ý cho bạn.

    - Lắng nghe

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    đã học vào thực tiễn:
    + HS chia sẻ với người thân bài viết
    của em và trao đổi về cách viết bài văn
    tả người.

    bài văn tả người.
    - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS lắng nghe.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................

    Tiếng Việt
    NÓI VÀ NGHE: NHỮNG Ý KIẾN KHÁC BIỆT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Biết thảo luận vê một sự việc có nhiều ý kiến khác biệt; trình bày được ý kiến
    của mình một cách thuyết phục, tôn trọng những ý kiến khác biệt.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ..
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn trong trình bày ý
    kiến của mình.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. HĐ Khởi động.
    - GV nêu vấn đề: Cha ông ta xưa có - HS chia sẻ.
    câu “Không thầy đố mày làm nên”
    nhưng cũng lại nói rằng “Học thầy
    không tày học bạn”. Theo em học
    thầy quan trọng hơn hay học bạn quan
    trọng hơn?
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Như vậy, trong cuộc sống đôi khi có
    những ý kiến khác nhau. Vậy khi tranh
    luận một ý kiến khác nhau thì chúng ta
    nên và phải làm như thế nào? Để rõ

    hơn điều này, chúng ta cùng tìm hiểu
    bài học Nói và nghe: Những ý kiến
    khác biệt.
    2. HĐ Luyện tập.
    Bài 1. Chuẩn bị
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và
    gợi ý.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân về
    việc học sinh mặc đồng phục khi đi
    học
    - HS Ghi chép ý kiến của mình.
    - GV theo dõi nhận xét chung
    Bài 2: Thảo luận
    - Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu của bài học
    - HD HS thảo luận nhóm
    + Người điều hành nêu các nội dung
    cần thảo luận
    + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn
    bị
    + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày
    trước lớp
    - GV cho HS điều hành, rút kinh
    nghiệm.
    Bài 3. Đánh giá
    - GV cho HS nhận xét về các ý kiến
    phát biểu, tiến trình thảo luận:
    + Các ý kiến trình bày có rõ ràng
    không?
    + Các lí lẽ đưa ra có thuyết phục
    không?
    + Những người tham gia thảo luận có
    chú ỷ lăng nghe ý kiến của người khác
    không?
    + Cần rút những kinh nghiệm những gì
    cho những lần thảo luận sau?
    - GV cho HS bình chọn người tham gia
    thảo luận tích cực và có ý kiến hay.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    nghe bạn đọc.
    - HS hoạt động cá nhân đề xuất một số
    lí do tán thành hoặc phản đối về việc
    học sinh mặc đồng phục khi đi học
    - Thực hiện ghi chép
    - HS lắng nghe.
    - 1 HS đọc
    + Giới thiệu tên nội dung chính vấn đề
    cần thảo luận
    + Chia sẻ lí do tán thành hoặc phản đối
    về việc học sinh mặc đồng phục khi đi
    học
    + Các nhóm trình bày trước lớp

    - Người điều hành tóm tắt lại nội dung
    thảo luận. Nêu những điểm đã thống
    nhất và những điểm còn khác biệt giữa
    các thành viên
    - HS nhận xét các ý kiến.
    - HS tham gia bình chọn
    - Nghe GV đánh giá
    - HS nghe và nhận xét.

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    đã học vào thực tiễn:
    - HS chia sẻ với người thân và trao đổi

    - GV đánh giá kết quả học tập của HS. về câu chuyện Khu rừng của Mát và
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    lắng nghe ý kiến của người thân.
    - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    dụng:
    Kể lại câu chuyện Khu rừng của Mát
    cho người thân nghe và chia sẻ cảm
    nghĩ của em về câu chuyện.
    - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài ôn luyện.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

    ....................................................................................................................................
    ....................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến