Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: vũ thị thu hà
    Ngày gửi: 23h:18' 22-09-2024
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 40
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 4/9/2024
    CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
    Tiết 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
    - Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
    - Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học,
    công nghệ và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
    nhau
    - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
    phương pháp mô hình).
    - Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    2.Về năng lực
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu; Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết
    - Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
    khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
    - Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
    3. Về phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý; khách quan, trung thực, nghiêm túc, khoa học
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
    - Phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
    công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
    Galilei
    (1564 – 1642)
    Cha đẻ của phương
    pháp thực nghiệm

    Newton
    (1642 – 1727)
    Người tìm ra định
    luật vạn vật hấp dẫn

    Einstein

    (1879 – 1955) Người
    tìm ra thuyết tương đối
    và công thức E = m.c2.

    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
    Câu 3: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh
    vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài
    chim di trú?
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
    Newton?
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    1

    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
    mà các em đã học.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 1: Nếu không có các thành tựu nghiên cứu của vật lý thì không có công nghệ. Lịch
    sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng
    nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng động cơ nhiệt có những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng
    máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.
    Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
    Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.
    Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
    v
    s

    O

    O

    t

    t

    Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
    a. Tiền Vật lí:........................................................................................................................
    b. Vật lí cổ điển:....................................................................................................................
    c. Vật li hiện đại:...................................................................................................................
    0
    a A
    b B
    c C
    d G
    e D
    f E
    g F
    h G
    i P
    j H

    1
    F
    A
    R
    A
    D
    A
    Y
    I
    L
    E

    2
    K
    L
    R
    L
    M
    N
    O
    P
    A
    I

    3
    Q
    R
    S
    I
    T
    U
    V
    X
    N
    N

    4
    Y
    W
    A
    L
    S
    B
    C
    D
    C
    S

    5
    E
    F
    N
    E
    W
    T
    O
    N
    K
    T

    6
    G
    H
    I
    I
    J
    J
    O
    U
    L
    E

    7
    K
    L
    M
    N
    O
    P
    Q
    T
    Z
    I

    8
    R
    S
    T
    U
    V
    X
    Y
    Z
    L
    N

    9
    Z
    W
    A
    B
    C
    D
    E
    F
    G
    E

    2. Học sinh
    - Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    2

    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Ngày dạy
    Lớp
    10A1

    Tiết

    Sĩ số

    Vắng

    10A2
    2. Kiểm tra bài cũ: Không
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Tạo tình huống học tập
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
    - Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
    - Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT
    Bước
    Nội dung các bước

    Nội dung
    kiến thức cần
    đạt
    - Gv: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát Hs nhận thức
    triển vượt bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ được rõ hơn
    vai trò của
    của bộ môn khoa học Vật lí.
    môn Vật Lí
    - Gv trình chiếu một số video về ứng dụng những
    với đời sống
    thành tựu của mô Vật lí.
    và KHKT
    - Yêu cầu hs nêu các lĩnh vực tương ứng
    Học sinh trao đổi , trả lời

    1

    Chuyển giao
    nhiệm vụ

    2

    Thực hiện
    hiệm vụ
    Báo cáo, thảo Báo cáo kết quả
    luận
    Kết luận
    Giáo viên nhận xét, kết luận

    3
    4

    Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
    trình phát triển của vật lí
    a. Mục tiêu:
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
    - Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyể - Giáo viên giới thiệu hình ảnh 3 A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    n giao
    nhà bác học tiêu biểu. Yêu cầu CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA
    nhiệm học sinh đọc mục I, II và hoàn MÔN VẬT LÍ
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    3

    2

    3

    4

    vụ:
    Thực
    hiện
    hiệm
    vụ
    Báo
    cáo,
    thảo
    luận

    Kết
    luận

    thành phiếu học tập số 1.
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    theo nhóm

    Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    Câu 1:
    * Galileo Galilei (1564-1642)là
    một nhà thiên văn học, toán
    học, vật lý học và triết học
    người Italia.
    * Isaac Newton (1642 – 1726) là
    một nhà toán học, nhà vật lý, nhà
    thiên văn học, nhà thần học
    * Albert Einstein (1879 - 1955)
    Với 7 phát minh làm thay đổi thế
    giới
    1. Mối quan 2. E = mc2.
    hệ
    giữa 4. Hố đen, lỗ
    không gian - giun vũ trụ
    thời gian
    6.
    Bom
    3. Tia laser
    nguyên tử
    5. Sự giãn nở 7. Sóng hấp
    của vũ trụ
    dẫn
    Câu 2: Các lĩnh vực đã học ở
    THCS: Cơ học, Điện học; Nhiệt ;
    Quang
    Câu 3: Vật lí phát triển qua 3
    giai đoạn chính:
    - Học sinh các nhóm khác thảo
    luận
    - Giáo viên tổng kết đánh giá .

    1. Đối tượng nghiên cứu:
    - Đối tượng nghiên cứu: các dạng
    vận động của vật chất (chất, trường),
    năng lượng
    - Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học,
    Điện từ học, Quang học, Âm học,
    Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí
    nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng
    tử, Thuyết tương đối.
    2. Mục tiêu của môn Vật lí:
    Giúp học sinh hình thành, phát triển
    năng lực vật lí với các biểu hiện
    chính:
    + Có được những kiến thức, kỹ năng
    cơ bản về vật lí.
    + Vận dụng được kiến thức kỹ năng
    đã học để khám phá, giải quyết các
    vấn đề có liên quan trong học tập và
    trong đời sống.
    + Nhận biết được năng lực, sở trường
    của bản thân, định hướng nghề
    nghiệp.
    B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
    CỦA VẬT LÍ
    - Giai đoạn 1: Từ năm 350 trước
    Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền
    Vật lí)
    - Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XVII đến
    cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
    - Giai đoạn 3: Từ cuối thế kỉ XIX
    đến nay (Vật lí hiện đại)

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
    a. Mục tiêu:
    - Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
    của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
    nhau
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    4

    1

    2

    3

    Chuyển
    giao
    nhiệm
    vụ
    Thực
    hện
    nhiệm
    vụ
    Báo
    cáo,
    thảo
    luận

    - Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học
    tự nhiên và công nghệ.
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phiếu ht 2A, 2B.
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

    cần đạt
    C. VAI TRÒ CỦA
    VẬT LÍ ĐỐI VỚI
    KHOA HỌC, KĨ
    THUẬT VÀ CÔNG
    NGHỆ
    Vật lí là cơ sở của
    KHTN và công
    nghệ.
    +, 4 cuộc cách mạng
    1. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ
    nhất (thế kỉ XVIII):
    thay thế sức lực cơ
    bắp bằng sức lực
    máy móc.
    2. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ
    hai (thế kỉ XIX): là
    sự xuất hiện các thiết
    bị dùng điện .
    3. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ
    ba ( thế kỉ XX): là tự
    động hóa
    4. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ
    tư (đầu thế kỉ XXI):
    là sử dụng trí tuệ
    nhân tạo, robot,
    internet toàn cầu,
    công nghệ nano; các
    thiết bị thông minh
    -Mặt trái của việc
    ứng dụng các thành
    tựu của vật lý vào
    công nghệ là ô
    nhiễm môi trường...

    - Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải
    thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực Hóa lí.
    Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ
    trường nội tại (trong cơ thể) để định hướng bay. 
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải
    thích dựa vào ĐL vạn vật hấp dẫn của Newton.
    Câu 4: Ví dụ: Băng kép, cầu vồng, la bàn...
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp:
    Câu 2: Một số thiết bị: Bàn là, nồi cơm, bếp điện,
    lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
    Câu 3: Việc sử dụng động cơ nhiệt: các nhiên liệu
    bị đốt cháy làm ô nhiễm môi trường sống
    - Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí
    quyển, làm tăng hiệt độ khí quyển
    - Các động cơ nhiệt công suất lớn dùng nước để
    làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra MT
    Câu 4: ưu điểm của động cơ điện
    - Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần; Nhỏ
    gọn; Chi phí bảo trì thấp hơn; Thân thiện với môi
    trường.
    Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản
    xuất ở nước ta:- Vinfast -Vinamilk - Mitubishi VN
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận, bổ sung
    KL
    - Giáo viên tổng kết đánh giá
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
    a. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí
    - Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
    - Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT
    Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyển
    -Yêu cầu hs đọc mục IV và làm D. CÁC PHƯƠNG PHÁP
    NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
    giao nhiệm phiếu học tập số 3

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    5

    vụ
    Thực hiện
    nhiệm vụ
    Báo cáo,
    thảo luận

    1. Phương pháp thực nghiệm:
    2
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo 2.Phương pháp mô hình:
    3 loại mô hình dùng ở trường
    nhóm.
    PT: Mô hình vật chất, mô hình
    3
    Báo cáo kết quả và thảo luận
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    lí thuyết, mô hình toán học.
    Câu 1: Một số mô hình vật chất
    1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
    trong phòng thí nghiệm: Quả địa
    cầu; hệ Mặt trời;nhà chống lũ
    Câu 2: Một số mô hình: chuyển
    2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
    động của ô tô trên đường dài coi ô
    tô là một “chất điểm”; Mô hình tia
    3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
    sáng để biểu diễn đường truyền;
    Câu 3: H1.9 mô tả chuyển động
    thẳng đều
    Câu 4: Sơ đồ của PP mô hình.
    - Học sinh các nhóm khác thảo luận,
    nhận xét, bổ sung
    4
    Kết luận
    - Giáo viên tổng kết đánh giá
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của
    bài
    b. Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành phiếu học tập số 4
    Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    Báo cáo, thảo luận: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày.
    Tiền Vật lí: Aristotle; Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday; Vật li hiện đại: Plank;
    Einstein
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    a A F K Q Y E G K R Z
    b B A L R W F H L S W
    c C R R S A N I M T A
    d G A L I L E I N U B
    e D D M T S W J O V C
    f E A N U B T J P X D
    g F Y O V C O O Q Y E
    h G I P X D N U T Z F
    i P L A N C K L Z L G
    j H E I N S T E I N E
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Nội dung 1: Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
    Nội dung 2: 1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về
    Mở rộng
    thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận trên lớp về chủ
    đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    6

    2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số dụng cụ
    gia đình mà em thường sử dụng.
    3. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết
    ở địa phương mình.
    Nội dung 3: Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.

    4. Củng cố:
    -Hệ thống kiến thức trọng tâm của bài
    5. Hướng dẫn về nhà:
    - Làm các bài tập /8 SGK
    Điều chỉnh sau khi dạy:……………………………………………………………......
    …………………………………………………………………………………………...
    --------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Duyêt:..................................
    Tổ trưởng chuyên môn

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    7

    Tiết 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt
    và thủy tinh, thiết bị quang học
    - Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
    nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
    - Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
    2. Về năng lực
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
    - Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
    phòng thí nghiệm
    - Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
    3. Về phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
    - Một số thiết bị thí nghiệm như: + Đồng hồ đa năng; + Vôn kế; + Ampe kế
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    8

    - Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
    - Phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận
    để trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?
    Câu 2. Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?
    Câu 3. Các điện áp đầu ra như thế nào?
    Câu 4. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng
    thiết bị chuyển đổi điện áp này?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2 ; 2.3và cho biết: đặc điểm của các
    dụng cụ thí nghiệm trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần chú ý đến điều
    gì?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình
    2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành
    vật lí?
    2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong
    phòng thực hành
    2. Học sinh
    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    Ngày dạy
    Lớp
    Tiết
    Sĩ số
    Vắng
    10A3
    2. Kiểm tra bài cũ: Không
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Tạo tình huống học tập
    a. Mục tiêu:
    - Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong phòng thực
    hành Vật lí
    b. Tổ chức thực hiện
    Bước thực
    Nội dung các bước
    hiện
    Bước 1
    GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
    Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, BV đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một ca cấp cứu
    bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn nhân là Phạm
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    9

    Minh Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B Trường THCS Lê Văn Tám (xã An
    Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên) bị bỏng do làm thí nghiệm với cồn.
    Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành Hóa học của Trường THPT
    Phan Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học, có 2 học
    sinh nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng.
    Bước 2
    GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo
    an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên
    cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho
    bản thân và cộng đồng?
    Bước 3
    HS nhận thức được vấn đề bài học
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm
    a. Mục tiêu:
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
    - Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
    b. Tổ chức thực hiện
    STT
    Bước
    Nội dung các
    Nội dung kiến thức cần đạt
    thực hiện
    bước

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    10

    1

    2

    3

    Chuyển
    - GV đặt vấn
    giao
    đề: Trong Vật
    nhiệm vụ lí, việc tiến
    hành
    các
    hoạt
    động
    trong phòng
    thí
    nghiệm
    nhằm
    khảo
    sát,
    kiểm
    chứng
    kiến
    thức có vai
    trò
    quan
    trọng.
    GV:
    Tuy
    nhiên
    quá
    trình
    hoạt
    động
    trong
    phòng
    thí
    nghiệm Vật lí
    phổ thông có
    thể xảy ra
    nhiều sự cố
    nguy hiểm.
    GV yêu cầu
    HS làm việc
    nhóm hoàn
    thành phiếu
    học tập số
    1,2,3
    Thực
    - HS thực
    hiện
    hiện nhiệm
    nhiệm vụ vụ theo
    nhóm.
    Báo cáo, - Đại diện
    thảo luận mỗi nhóm
    trình bày
    - Học sinh
    các
    nhóm
    thảo
    luận,
    nhận xét, bổ

    I. An toàn khi sử dụng các thiết bị thí
    nghiêm

    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1( TB Điện)
    Câu 1:
    - Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp
    trong nguồn điện.
    - Giống nhau: Cả hai đều dùng để biến đổi điện áp.
    - Khác nhau:
    + Máy biến áp: chỉ dùng để biến đổi điện áp xoay
    chiều
    + Bộ chuyển đổi điện áp: có thể được sử dụng với
    đầu vào một chiều hoặc xoay chiều để chuyển đổi
    chúng sang xoay chiều hoặc một chiều.
    Câu 2: Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng
    điện áp vào là: 220 – 240V AC.
    Câu 3: Các điện áp đầu ra là 12V AC.
    Câu 4: Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc
    hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện
    áp này là:
    - Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc
    ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy, nổ.
    - Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc
    chắn => có thể xảy ra phóng tia lửa điện gây chập
    điện.
    - Sử dụng quá công suất của thiết bị => làm tổn hao
    điện năng, giảm tuổi thọ của thiết bị.
    - Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh
    điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    H2.2 (Thiết bị nhiệt)
    - Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ, hoạt động dựa trên
    cơ sở dãn nở vì nhiệt của các chất như: thủy ngân =>
    Khi tiến hành thí nghiệm không để làm rơi, vỡ do
    thủy ngân là một chất rất độc hại.
    - Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ
    rất cao => không dùng tay cầm trực tiếp vào bình.
    - Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
    + 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
    + 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
    + 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    11

    sung
    - GV tổng kết
    đánh giá kết
    quả thực hiện
    nhiệm vụ học
    tập của học
    sinh và nhấn
    mạnh
    nội
    dung cần ghi
    nhớ:

    => Lưu ý:
    + Không nên kéo sợi bấc quá dài
    4
    Kết luận
    + Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm
    ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất là đậy nắp
    đèn
    H 2.3 ( TB quang học)
    - Đèn chiếu sáng: => Tránh rơi, vỡ; để nơi khô thoáng,
    tránh nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
    - Thấu kính: bằng thủy tinh => Mỏng, dễ vỡ cần để
    trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
    - Màn ảnh: => Để nơi khô thoáng, tránh bụi bẩn.
    - Gương phẳng: bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn =>
    cần cẩn thẩn, tránh để rơi, vỡ.
    Hoạt dộng 2.2. Tìm hiểu những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật

    a. Mục tiêu:
    - Biết được những nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lí
    - Biết được những nguy cơ hỏng các thiết bị do điện
    - Biết được những nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
    b. Tổ chức thực hiện
    STT
    Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyển
    GV yêu cầu HS làm việc
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    giao
    nhóm hoàn thành phiếu học II. Những nguy cơ có thể gây nguy hiểm
    nhiệm vụ tập số 3
    trong phòng thực hành Vật lí ở hình 2.4
    2
    Thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ
    là:
    nhiệm vụ theo nhóm.
    a. Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào
    3
    Báo cáo, - Đại diện 1 nhóm trình bày phần kim loại dẫn điện ở phích điện  bị
    thảo luận HS các nhóm khác thảo giật
    luận, nhận xét, bổ sung và b. Rút phích điện: cầm vào phần dây
    cách xa phích điện  có thể làm dây điện
    sữa lỗi .
    4
    Kết luận - GV tổng kết đánh giá và bị đứt
    nhấn mạnh nội dung cần c.Cầm tay trần vào dây điện mà không
    có đồ bảo hộ  rất dễ bị giật điện
    ghi nhớ
    d. Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào
    - GV lưu ý cho HS:
    ♦Khi phòng thực hành có tia laser gây nguy hiểm cho mắt
    đám cháy, cần ngắt điện, tổ e. Đun nước trên đèn cồn: để lửa to, kẹp
    chức thoát nạn, cứu người, cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn  hư
    cứu tài sản, chống cháy lan, hỏng thiết bị thí nghiệm.
    dập tắt đám cháy. Cần lưu * Một số thao tác sử dụng thiết bị thí
    nghiệm khác có thể gây nguy hiểm
    ý:
    + Ngắt toàn bộ hệ thống trong phòng thực hành là:
    - Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
    điện
    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    12

    + Đưa toàn bộ hóa chất, điện
    chất dễ cháy ra khu vực an - Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí
    toàn
    nghiệm với nhiệt độ cao
    + Không sử dụng nước dập - Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn
    tắt đám cháy nơi có các - Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào quần
    thiết bị điện, đám cháy áo
    hyđrocacbon hoặc các chất - Để nước, các dung dịch dễ cháy gần
    lỏng nhẹ hơn nước như dầu, các thiết bị điện,….
    cồn,…
    + Không sử dụng CO2 để
    dập tắt các đám cháy trên
    người hoặc cháy kim loại
    kiềm,…
    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các qui tắc an toàn trong phòng thực hành
    a. Mục tiêu:
    - Tìm hiểu những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
    b. Tổ chức hoạt động
    STT Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyển GV yêu cầu HS làm III. Những qui tắc an toàn trong phòng thực
    giao
    việc nhóm thảo luận hành:
    nhiệm
    đưa ra các qui tắc an - Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát
    vụ
    toàn trong phòng thực các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí
    hành
    nghiệm.
    2
    Thực
    - HS thực hiện nhiệm - Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ
    thí nghiệm trước khi sử dụng.
    hiện
    vụ theo nhóm.
    - Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép
    nhiệm
    của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
    vụ
    - Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm
    3
    Báo cáo, -Đại diện 1 nhóm
    hoặc tháo thiết bị điện.
    thảo
    trình bày
    - Chỉ cắm giắc của thiết bị điện vào ổ cắm khi
    luận
    - HS các nhóm khác
    hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu
    thảo luận, nhận xét,
    điện thế định mức của dụng cụ.
    bổ sung
    4
    Kết
    - GV tổng kết đánh - Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng
    luận
    giá và nhấn mạnh nội - Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết
    dung cần ghi nhớ. GV bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng
    chú ý cho HS cách xử cụ bảo hộ.
    lí khi phát hiện người - Không để nước cũng như các dung dịch dẫn
    điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
    bị điện giật
    - Giữ khoảng cách an toàn khi làm thí nghiệm
    nung nóng, tia laser.
    -Vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị thí
    nghiệm, bỏ chất thải vào đúng nơi quy định sau

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    13

    thí nghiệm.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống được nội dung kiến thức bài học
    - Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
    phòng thí nghiệm
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT
    Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyển
    GV tổ chức cho HS trò
    Biển báo cảnh báo
    giao
    chơi “Ai nhanh hơn”
    Hình ảnh
    Ý nghĩa
    nhiệm vụ Luật chơi: Các đội ghép
    Cảnh báo chất phóng
    hình ảnh với ý nghĩa tương
    xạ
    ứng, đội nào nhanh và đúng
    Chất dễ cháy, chất tự
    nhất là đội chiến thắng
    phản ứng, chất tự cháy,
    2
    Thực
    - HS chơi trò chơi dưới sự
    chất tự phát nhiệt
    hiện
    hướng dẫn của GV.
    Điện áp cao nguy hiểm
    nhiệm vụ
    chết người
    3
    Báo cáo, - - GV quan sát và lựa chọn
    thảo luận đội chiến thắng để khen
    Cảnh báo nguy cơ chất
    thưởng
    độc
    4
    Kết luận GV tổng kết đánh giá kết
    quả
    Chất ăn mòn

    Chất độc môi trường

    Lối thoái hiểm
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
    cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Nội dung 1: - Làm bài tập trong SGK
    Vận dụng
    - Hãy thiết kế bảng hướng dẫn các quy tắc an toàn tại phòng thí nghiệm
    Những việc cần làm
    Những việc không
    được làm
    - Giải thích vì sao:
    +Khi sử dụng thiết bị đo điện, phải sử dụng thang đo phù hợp

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    14

    Nội dung 2:

    + Khi sử dụng máy biến ápđiều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng
    dần
    - Ôn lại kiến thức về các phép đo đã học ở THCS
    Duyệt:.......................
    Tổ trưởng chuyên môn
    Khuất Tiến Chà

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    15

    Ngày soạn: 11/9/2022
    Tiết 3,4: THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO
    GHI KẾT QUẢ ĐO
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí, phép đo trực tiếp và phép đo gián
    tiếp.
    - Nắm được các khái niệm về sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, khái niệm tuyệt đối và sai
    số tỉ đối.
    - Hiểu và nhận dạng được các chữ số có nghĩa trong cách ghi kết quả phép đo có sai số.
    2. Về năng lực
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.; - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; - Năng lực hoạt động nhóm.
    - Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
    - Biết cách xác định sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên và phân biệt được hai loại sai số này.
    - Biết tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối.
    - Biết các xác định sai số trong phép đo gián tiếp.
    3. Về phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lí.
    - Yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - một số câu hỏi về trắc nghiệm có liên quan tới bài học.
    - Một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản để HS xác định sai số...
    - Phiếu học tập
    Phiếu học tập số 1
    Câu 1: Phép đo một đại lượng vật lý là gì? Thế nào là phép đo trực tiếp? Thế nào là phép đo
    gián tiếp?
    Câu 2: Em hãy lập phương án đo tốc độ chuyển động của chiếc xe ô tô đồ chơi chỉ dùng
    thước; đồng hồ bấm giây và trả lời các câu hỏi sau:
    a. Để đo tốc độ chuyển động của chiếc xe cần đo đại lượng nào?
    b. Xác định tốc độ chuyển động của xe theo công thức nào?
    c. Phép đo nào là phép đo trực tiếp? Tại sao?
    d. Phép đo nào là phép đo gián tiếp? Tại sao?
    Phiếu học tập số 2

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    16

    Câu 1. Cách xác định giá trị trung bình? Xác định sai số tuyệt đối của mỗi lần đo, sai số tuyệt
    đối trung bình, sai số dụng cụ của một đại lượng cần đo, từ đó xác định sai số tuyệt đối của
    phép đo?
    Câu 2. Cách xác định sai số tương đối? Sai số tương đối cho biết điều gì?
    Câu 3. Cách ghi giá trị x của một đại lượng vật lí khi kèm sai số?
    Câu 4. Nêu cách xác định sai số của phép đo gián tiếp trong 2 trường hợp:
    a. Sai số tuyết đối của một tổng hay hiệu
    b. Sai số tương đối của một tích hoặc thương
    Câu 5. Định nghĩa các chữ số có nghĩa? Nêu quy tắc làm tròn số khi viết kết quả?
    Phiếu học tập số 3
    Câu 1: Phép đo thời gian đi hết quãng đường S cho giá trị trung bình t = 2,2458s, với sai số
    phép đo tính được là Δt = 0,00256s. Hãy viết kết qủa phép đo trong các trường hợp này:
    a. Δt lấy 1 chữ số có nghĩa
    b. Δt lấy 2 chữ số có nghĩa
    Câu 2: Giả sử chiều dài của hai đoạn thẳng có giá trị đo được lần lượt là a = 51  1 cm và b
    = 49  1 cm. Trong các đại lượng được tính theo các cách sau đây, đại lượng nào có sai số
    tương đối lớn nhất:
    A. a + b
    B. a – b
    C. a x b
    D. a/b
    Câu 3: Dùng một thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để
    đo 5 lần thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (v A = 0) đến
    điểm B (Hình 3.1). Ghi các giá trị vào Bảng 3.1 và trả lời các câu hỏi.
    Lần đo (n)
    s (m)
    s (m)
    t (s)
    t (s)
    1
    2
    3
    4
    5
    s=¿ …
    s=¿ …
    t=¿ …
    t=¿ …
    Trung bình
    a. Nguyên nhân nào gây ra sự sai khác giữa các lần đo?
    b. Tính sai số tuyệt đối của phép đo s, t và điền vào
    Bảng 3.1.
    c. Sai số tuyệt đối của phép đo:
     ∆ s=∆ s ± ∆ s dc =… … … ;∆ t=∆ t ± ∆ t dc=… … …
    s=s ± ∆ s=… … … … … … …
    Viết kết quả đo:
    t=t ± ∆ t=… … … … … … …

    s
    t

    d. Tính tốc độ trung bình: v= =… … … … … … …
    ∆t
    ∆s
    .100 %=… … … … … … …; δs=
    .100 %=… … … … … … …;
    t
    s
    δv=δs+ δt=… … … … … …

    ∆ v=v . δv=… … … … … … …
    f. Viết kết quả tính v:  v=v ± ∆ v =… … … … … … …

    e. Tính sai số tỉ đối: δt =

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    17

    2. Học sinh
    - Ôn lại kiến thức về các phép đo đã học ở THCS.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Kiểm diện
    Ngày dạy
    Lớp
    Tiết
    Sĩ số
    Vắng
    10ª3
    3
    4
    2. Kiểm tra bài cũ: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành, giải thích vì sao khi sử dụng
    thiết bị điện phải đặt ở thang đo phù hợp.
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG:
    a. Mục tiêu:
    - Ôn tập kiến thức bài cũ.
    - Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu nội dung kiến thức mới.
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT
    Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung
    kiến thức
    cần đạt
    1
    Chuyển giao - Giáo viên: Trình chiếu một số hình ảnh về phép Hs
    hiểu
    nhiệm vụ
    đo
    được
    sự
    cần
    thiết
    phải
    xác
    định sai số
    trong
    thí
    nghiệm,
    thực hành

    2
    3
    4

    ? Xác định dụng cụ đo, đại lượng cần đo, đơn vị
    của đại lượng đó
    ? Các phép đo trên là đo trực tiếp hay gián tiếp?
    ? Các phép đo trên có cho giá trị thực của đại
    lượng cần đo không ?
    Hs suy nghĩ, thảo luận

    Thực hiện
    nhiệm vụ
    Báo cáo, thảo Hs trả lời
    luận
    Kết luận
    Gv kết luận : Không có phép đo nào có thể cho
    ta kết quả thực của đại lượng cần đo mà luôn có
    sai số. Ta có thể gặp phải những loại sai số nào và
    cách hạn chế chúng ra sao? Ta sẽ tìm hiểu điều đó

    Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

    18

    qua bài hôm nay.
    Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
    a. Mục tiêu:
    - Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí, phép đo trực tiếp và phép đo gián
    tiếp.
    - Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
    b. Tổ chức thực hiện:
    STT
    Bước
    Nội dung các bước
    Nội dung kiến thức cần đạt
    1
    Chuyển 
    A. PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ
    Yêu
    cầu
    HS
    đọc
    mục
    I.
    trang
    giao
    PHÉP ĐO GIÁN TIẾP
    17
    SGK
    trả
    lời
    các
    câu
    hỏi
    hiệm vụ
     Phép đo các đại lượng vật lý là
    trong phiếu học tập số 1.
    phép so sánh chúng với đại lượng
    2
    Thực
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng loại được quy ước làm đơn vị
    hiện
    theo nhóm
     Phép ...
     
    Gửi ý kiến