Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:55' 01-05-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:55' 01-05-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8: (Từ ngày 28/10/2024 – 01/11/2024)
Thứ hai, ngày 28/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 36)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập (29')
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình ảnh.
-Hs quan sát và đọc thông tin
Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn
các phòng học. Khối lớp Năm được giao
nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng
học của các lớp, từ đó dự tính cho việc lát
sàn.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn) trả lời một số câu hỏi sau:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì?
+ Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học
ta cần biết những gì?
+ Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học.
- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày
kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
Bài 1:60
a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn
phòng học của lớp em.
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2
– 4 HS.
- GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán
diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả
thảo luận vào bảng phụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình
chữ nhật.
+ Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần
biết số đo chiều dài, chiều rộng của mặt
sàn.
+ Diện tích mặt sàn của phòng học bằng
chiều dài nhân chiều rộng.
- Hs lắng nghe
- HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để
đo, ghi lại kết quả đo và tính diện tích
mặt sàn phòng học.
b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn - HS trình bày kết quả
phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có
dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo
hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng.
- GV cho HS thống nhất các số đo và diện - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
tích của mặt sàn phòng học.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để
mua gạch lát mặt sàn phòng học.
- GV gợi ý:
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có các bước giải.
dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị
mét vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng
học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt
sàn phòng học.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án cho HS.
Bài 2:
Giả sử các phòng học khác trong trường có
diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các
phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua
gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học
trong trường em.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng cầu của GV.
bàn), đọc yêu cầu hoạt động.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS:
- Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội
+ Xác định số lượng phòng học trong trường. dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
+ Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn
phòng học ở bài 1 tính toán.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả
lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một
số tình huống thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS cùng người thân thực - HS cùng người thân thực hành:
hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Đo lường và tính diện tích mặt sàn
sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ...
nhà, mặt bàn học,..
+ Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà
- GV nhận xét tiết học.
bếp; phòng ngủ;...
- Dặn dò bài về nhà.
+ Chuẩn bị dụng cụ đo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 29/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 37)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (3')
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời các câu hỏi
+ Trong phòng học của lớp em có vị trí nào + Có thể để dưới góc lớp hoặc vị trí
có thể đặt được giá sách?
cạnh cửa sổ trên bục giảng.
+ Muốn làm giá sách thì ta phải tìm hiểu + Vật liệu để làm giá sách, kích thước,
những gì?
bản thiết kế,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
+ Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm
giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt
mua các tấm gỗ với kích thước và số
lượng như trong bảng dưới đây.
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá
250 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền mua
gỗ để làm giá sách đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- Gv mời HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài.
- HS làm việc nhóm 2
- HS chia sẻ kết quả bài tập
Bài giải
Diện tích 4 tấm gỗ dài là:
(200 × 25) × 4 = 20 000 (cm2) = 20 (m2)
Diện tích 10 tấm gỗ ngắn là:
(40 × 25 ) × 10 = 10 000 (cm2) = 10(m2)
Số tiền cần mua gỗ để làm giá sách là:
(20 + 10 ) × 250 000 = 7 500 000
(đồng)
Đáp số: 7 500 000 đồng
- HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung
- GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Hãy thiết kế giá sách của lớp em.
Tính số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách
đó nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có
giá 250 000 đồng cho 1 m2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- HS phân tích bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ bài của mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS nêu những điều em đã - 1 HS nêu những điều em biết.
học trong bài ngày hôm nay
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 30/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 38)
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học;
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn. ”
- HS tham gia chơi trò chơi
2
Câu 1: 1km = .....ha
Câu 2: 4 m2 = ..... dm2
Câu 3 : 17 km2 = .... m2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học;
+ Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:
A. 1,5 ha
B. 1,5 m2
C. 1,5 dm2
D. 1,5 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc theo cặp đôi
- GV mời HS đại diện trình bày.
- GV mời HS nhận xét, bô sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc theo cặp đôi
- HS trình bày: Đáp án A là đáp án
chính xác
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài 2. Viết các số đo dưới đây theo đơn vị
hec-ta.
a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2
b) 11 km2
7 km2
480 km2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- HS tham gia chơi trò chơi
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Người ta muốn xây dựng khu vui
chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại
trên mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu
+ Đáp án
a) 2 5000 m2 = 2,5 ha
412 000 m2 = 41,2 ha
8 000 m2 = 0,8 ha
b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
480 km2 = 48 000 ha
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3
vui chơi cho trẻ em chiếm 4 diện tích
mảnh đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại
là bao nhiêu mét vuông?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- HS cùng tóm tắt bài toán
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
+ Cho biết khu cắm trại rộng 2 ha
+ Khu cắm trại có diện tích bao nhiêu?
3
+
Khu
vui
chơi
cho
trẻ
em
chiếm
+Khu vui chơi của trẻ em rộng bao nhiêu?
4
diện tích mảnh đất
Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi: Tính diện tích khu cắm
trại là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
Bài giải
Đổi 2 ha = 20 000 m2
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
3
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
20 000 x 4 = 15 000 (m2)
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
Đáp số: 5 000 m2
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật
được chia thành các phần như hình vẽ
dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ
nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy.
Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc-ta để xây
nhà máy?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS cùng tóm tắt bài toán
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
- Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo yêu cầu.
yêu cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
Bài giải
Chiều dài của khu xây nhà máy là:
30 × 6 = 180 (m)
Chiều rộng khu xây nhà máy là:
30 × 3 = 90 (m)
Diện tích xây nhà máy là:
180 × 90 = 16 200 (m2) = 1,62 ha
Đáp số: 1,62 ha
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe và rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 31/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 39)
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Câu 1: 1ha = .....km2
Câu 2: 4 ha = ..... dm2
Câu 3 : 17 km2 = .... ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo phù hợp với diện tích
của bức tranh Rô-bốt vừa vẽ trong hình
dưới đây.
A. 1 km
B. 1 ha
C. 1 m2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và tìm đáp án đúng.
nhau thảo luận tìm đáp án đúng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Đáp án đúng là : C. 1 m2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Viết các số đo sau theo đơn vị mét
vuông.
a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
nghe, quan sát.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài
- GV mời HS chia sẻ kết quả
a) 2 km2 = 2 000 m2
b) 8 ha = 8m2
c) 450 dm2 = m2
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3 : >;<;= ?
a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2
b) 2 800 ha ... 28 km2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
vào vở.
nghe, quan sát.
- HS làm bài cá nhân.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài
cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng - HS lên bảng trình bày kết quả.
a) 4 m2 2 dm2 > 42 dm2
bàn.
b) 2 800 ha= 28 km2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả,
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Khắc sâu KT: Cách chuyển đổi đơn vị đo
diện tích.
Bài 4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn
phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m,
chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn
có giá 300 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền
mà bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng
đó.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV gợi ý:
- HS đọc đề bài.
+ Tính diện tích căn phòng.
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú - 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý lắng
ý lắng nghe.
nghe.
Bài giải:
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6 × 5 = 30 (m2)
Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn
phòng đó là:
300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho - HS chữa bài vào vở.
HS.
BT5
Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật
thành 5 tấm kính giống nhau để đóng
khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và
chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi.
(cùng bàn)
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích một tấm kính.
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo
đơn vị mét vuông.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nhất trình bày lời giải.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bài giải:
Diện tích một tấm kính là:
6 × 4 = 24 (dm2)
Diện tích tấm kính ban đầu là:
24 × 5 = 120 (dm2)
Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2
Đáp số: 1,2 m2.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv HS ôn công thức tính chu vi hình chữ - 1 HS trả lời, cả lớp lắng nghe.
nhật.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 01/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 40)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số
thập phân trong tính toán.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán,
kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu
- HS thảo luận nhóm 4 về ND tranh
nội dung bức tranh
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ thảo luận.
- GV nhận xét, bổ sung
? Muốn biết cả hai bạn đã dùng hết bao
- Ta làm phép tính cộng
nhiêu mét dây đồng ta làm phép tính gì?
- GV mời HS nêu phép tính
1,65 m + 1,26 m = ?
- Gv mời HS nêu lại phép tính
- HS nêu lại phép tính
- Dẫn dắt vào bài mới: Để biết kết quả của
- HS lắng nghe
phép tính 1,65 m + 1,26 m bằng bao
nhiêu, chúng ta cùng đến với bài học ngày
hôm nay: Phép cộng số thập phân.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
a) Hình thành phép cộng số thập phân
- GV mời HS nêu lại phép tính
- HS nêu lại phép tính
1,65 m + 1,26 m = ?
? Ta có thể tìm được kết quả phép cộng - Để tìm kết quả của phép cộng này, ta có
này không? Làm thế nào để tìm được kết thể chuyển về phép cộng hai số tự nhiên
quả phép cộng này?”
hoặc đặt tính cộng số thập phân.
- Gv mời HS nêu cách thực hiện
- Đổi 1,65 m = 165 cm; 1,26 m = 126 cm
Lấy 165 cm + 126 cm = 291 cm = 2,91 m
- GV nhận xét
1,65
165
- GV hướng dẫn HS thực hiện cách đặt + 126
+
1,26
tính
2,91
291
- GV cho HS nhận xét giống và khác nhau + giống nhau: Đặt tính và cộng giống nhau
của 2 phép tính cộng
+ Khác nhau: Ở chỗ không có và có dấu
phẩy
- GV mời HS nêu cách tính cộng.
- HS nêu lại cách tính
- GV nêu lưu ý khi thực hiện phép tính - HS nêu lại lưu ý.
cộng số thập phân
+ Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng
thì thẳng cột
+ Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự
nhiên.
+ Viết dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy
của hai số hạng
b) Ví dụ
- GV đưa phép tính và yêu cầu HS đọc
- HS đọc phép tính
24,5 + 3,84
24,5
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp và 1 + 3,84
HS lên bảng thực hiện
28,34
- GV lưu ý: Đây là phép cộng hai số thập
phân có số chữ số ở phần thập phân không
bằng nhau, do đó khi đặt tính: các chữ số ở
cùng hàng phải đặt thẳng cột.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
? Muốn cộng hai số thập phân ta làm như - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
thế nào?
chó chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với
nhau. Cộng như cộng hai số tự nhiên. Viết
dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu
phẩy ở hai số hạng.
- GV chốt cách thực hiện cộng hai số thập - HS nhắc lại
phân
2. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số
thập phân trong tính toán.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
6,8 + 9,7
5,34 + 7,49
8,16 + 5,9
18,6 + 8,72
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
5,34
6,8
+ 7,49
+ 9,7
12,83
15,15
- Gv mời các nhóm nhận xét
- HS nhóm nhận xét,
18,6
+ 8,72
27,32
bổ
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
8,16
+ 5,9
14,06
sung
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu
có).
Bài 2. Đ, S
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
? Hãy nêu vì sao lại chọn đáp án đó?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm kết quả
- HS đại diện nhóm trả lời
a) S (vì tính sai);
b) Đ;
c) S (vì đặt tính sai).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Mai cùng mẹ đi siêu thị mua dưa
hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân
nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả
mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe.
- HS phân tích bài toán và trả lời câu hỏi
- GV cùng HS phân tích bài toán.
Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít
cân nặng 5,8 kg.
Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao
+Bài toán yêu cầu gì?
nhiêu ki-lô-gam?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Gv - Đại diện nêu kết quả
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
mời đại diện nêu kết quả
Bài giải
Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số kilô-gam là:
4,65 + 5,8 = 10,45 (kg)
Đáp số: 10,45 kg
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 01/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 40)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán,
kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp - HS tham gia chơi
đúng”
- Quản trò nêu luật chơi và cách chơi
- HS lớp chơi
3,56 + 2,22
2,45 + 3,54
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành: (27-29')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
7,635 + 6,249
23,58 + 5,271
4,61 + 8
56 + 3,7
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
Bài 2.
a) >; >; =
37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5
(5 + 2,7) + 7,3 ? 5 + (2,7 + 7,3)
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất
6 + 8,46 + 1,54 4,8 + 0,73 + 3,2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
? Hãy quan sát các số và nêu điểm cần chú
ý?
...
Thứ hai, ngày 28/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 36)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
2. Luyện tập (29')
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình ảnh.
-Hs quan sát và đọc thông tin
Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn
các phòng học. Khối lớp Năm được giao
nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng
học của các lớp, từ đó dự tính cho việc lát
sàn.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn) trả lời một số câu hỏi sau:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì?
+ Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học
ta cần biết những gì?
+ Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học.
- GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày
kết quả.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
Bài 1:60
a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn
phòng học của lớp em.
- GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2
– 4 HS.
- GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán
diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả
thảo luận vào bảng phụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời:
+ Mặt sàn của phòng học có dạng hình
chữ nhật.
+ Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần
biết số đo chiều dài, chiều rộng của mặt
sàn.
+ Diện tích mặt sàn của phòng học bằng
chiều dài nhân chiều rộng.
- Hs lắng nghe
- HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để
đo, ghi lại kết quả đo và tính diện tích
mặt sàn phòng học.
b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn - HS trình bày kết quả
phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có
dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo
hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng.
- GV cho HS thống nhất các số đo và diện - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
tích của mặt sàn phòng học.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để
mua gạch lát mặt sàn phòng học.
- GV gợi ý:
- HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện
+ Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có các bước giải.
dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị
mét vuông.
+ Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng
học.
+ Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt
sàn phòng học.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án cho HS.
Bài 2:
Giả sử các phòng học khác trong trường có
diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các
phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua
gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học
trong trường em.
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng cầu của GV.
bàn), đọc yêu cầu hoạt động.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS:
- Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội
+ Xác định số lượng phòng học trong trường. dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV.
+ Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn
phòng học ở bài 1 tính toán.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả
lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một
số tình huống thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS cùng người thân thực - HS cùng người thân thực hành:
hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Đo lường và tính diện tích mặt sàn
sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ...
nhà, mặt bàn học,..
+ Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà
- GV nhận xét tiết học.
bếp; phòng ngủ;...
- Dặn dò bài về nhà.
+ Chuẩn bị dụng cụ đo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 29/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 37)
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
- Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động: (3')
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời các câu hỏi
+ Trong phòng học của lớp em có vị trí nào + Có thể để dưới góc lớp hoặc vị trí
có thể đặt được giá sách?
cạnh cửa sổ trên bục giảng.
+ Muốn làm giá sách thì ta phải tìm hiểu + Vật liệu để làm giá sách, kích thước,
những gì?
bản thiết kế,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
+ Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm
giá sách của lớp. Các bạn dự định đặt
mua các tấm gỗ với kích thước và số
lượng như trong bảng dưới đây.
Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá
250 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền mua
gỗ để làm giá sách đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- GV mời HS làm việc nhóm 2
- Gv mời HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS phân tích bài.
- HS làm việc nhóm 2
- HS chia sẻ kết quả bài tập
Bài giải
Diện tích 4 tấm gỗ dài là:
(200 × 25) × 4 = 20 000 (cm2) = 20 (m2)
Diện tích 10 tấm gỗ ngắn là:
(40 × 25 ) × 10 = 10 000 (cm2) = 10(m2)
Số tiền cần mua gỗ để làm giá sách là:
(20 + 10 ) × 250 000 = 7 500 000
(đồng)
Đáp số: 7 500 000 đồng
- HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung
- GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Hãy thiết kế giá sách của lớp em.
Tính số tiền mua gỗ làm chiếc giá sách
đó nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có
giá 250 000 đồng cho 1 m2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS phân tích bài tập
- HS phân tích bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ bài của mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS nêu những điều em đã - 1 HS nêu những điều em biết.
học trong bài ngày hôm nay
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 30/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 38)
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học;
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn. ”
- HS tham gia chơi trò chơi
2
Câu 1: 1km = .....ha
Câu 2: 4 m2 = ..... dm2
Câu 3 : 17 km2 = .... m2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học;
+ Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:
A. 1,5 ha
B. 1,5 m2
C. 1,5 dm2
D. 1,5 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc theo cặp đôi
- GV mời HS đại diện trình bày.
- GV mời HS nhận xét, bô sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc theo cặp đôi
- HS trình bày: Đáp án A là đáp án
chính xác
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai.
Bài 2. Viết các số đo dưới đây theo đơn vị
hec-ta.
a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2
b) 11 km2
7 km2
480 km2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- HS tham gia chơi trò chơi
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Người ta muốn xây dựng khu vui
chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại
trên mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu
+ Đáp án
a) 2 5000 m2 = 2,5 ha
412 000 m2 = 41,2 ha
8 000 m2 = 0,8 ha
b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
480 km2 = 48 000 ha
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3
vui chơi cho trẻ em chiếm 4 diện tích
mảnh đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại
là bao nhiêu mét vuông?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- HS cùng tóm tắt bài toán
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
+ Cho biết khu cắm trại rộng 2 ha
+ Khu cắm trại có diện tích bao nhiêu?
3
+
Khu
vui
chơi
cho
trẻ
em
chiếm
+Khu vui chơi của trẻ em rộng bao nhiêu?
4
diện tích mảnh đất
Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi: Tính diện tích khu cắm
trại là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- HS trình bày.
Bài giải
Đổi 2 ha = 20 000 m2
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
3
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
20 000 x 4 = 15 000 (m2)
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
Đáp số: 5 000 m2
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật
được chia thành các phần như hình vẽ
dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ
nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy.
Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc-ta để xây
nhà máy?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS cùng tóm tắt bài toán
- GV cùng HS tóm tắt bài toán
- Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo
- GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo yêu cầu.
yêu cầu.
- HS trình bày.
- GV mời HS trả lời.
Bài giải
Chiều dài của khu xây nhà máy là:
30 × 6 = 180 (m)
Chiều rộng khu xây nhà máy là:
30 × 3 = 90 (m)
Diện tích xây nhà máy là:
180 × 90 = 16 200 (m2) = 1,62 ha
Đáp số: 1,62 ha
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe và rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 31/10/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 39)
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và
ước lượng được diện tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước
lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Câu 1: 1ha = .....km2
Câu 2: 4 ha = ..... dm2
Câu 3 : 17 km2 = .... ha
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số
đơn vị đo diện tích đã học.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số đo phù hợp với diện tích
của bức tranh Rô-bốt vừa vẽ trong hình
dưới đây.
A. 1 km
B. 1 ha
C. 1 m2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và tìm đáp án đúng.
nhau thảo luận tìm đáp án đúng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Đáp án đúng là : C. 1 m2
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Viết các số đo sau theo đơn vị mét
vuông.
a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
nghe, quan sát.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài
- GV mời HS chia sẻ kết quả
a) 2 km2 = 2 000 m2
b) 8 ha = 8m2
c) 450 dm2 = m2
- HS nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3 : >;<;= ?
a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2
b) 2 800 ha ... 28 km2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
vào vở.
nghe, quan sát.
- HS làm bài cá nhân.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với
- HS nêu kết quả bài làm, lớp đổi chéo bài
cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng - HS lên bảng trình bày kết quả.
a) 4 m2 2 dm2 > 42 dm2
bàn.
b) 2 800 ha= 28 km2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả,
nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Khắc sâu KT: Cách chuyển đổi đơn vị đo
diện tích.
Bài 4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn
phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m,
chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn
có giá 300 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền
mà bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng
đó.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV gợi ý:
- HS đọc đề bài.
+ Tính diện tích căn phòng.
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú - 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý lắng
ý lắng nghe.
nghe.
Bài giải:
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6 × 5 = 30 (m2)
Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn
phòng đó là:
300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho - HS chữa bài vào vở.
HS.
BT5
Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật
thành 5 tấm kính giống nhau để đóng
khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và
chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi.
(cùng bàn)
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích một tấm kính.
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo
đơn vị mét vuông.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
nhất trình bày lời giải.
- Đại diện nhóm trình bày.
Bài giải:
Diện tích một tấm kính là:
6 × 4 = 24 (dm2)
Diện tích tấm kính ban đầu là:
24 × 5 = 120 (dm2)
Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2
Đáp số: 1,2 m2.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv HS ôn công thức tính chu vi hình chữ - 1 HS trả lời, cả lớp lắng nghe.
nhật.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 01/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 40)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số
thập phân trong tính toán.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán,
kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu
- HS thảo luận nhóm 4 về ND tranh
nội dung bức tranh
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ thảo luận.
- GV nhận xét, bổ sung
? Muốn biết cả hai bạn đã dùng hết bao
- Ta làm phép tính cộng
nhiêu mét dây đồng ta làm phép tính gì?
- GV mời HS nêu phép tính
1,65 m + 1,26 m = ?
- Gv mời HS nêu lại phép tính
- HS nêu lại phép tính
- Dẫn dắt vào bài mới: Để biết kết quả của
- HS lắng nghe
phép tính 1,65 m + 1,26 m bằng bao
nhiêu, chúng ta cùng đến với bài học ngày
hôm nay: Phép cộng số thập phân.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
a) Hình thành phép cộng số thập phân
- GV mời HS nêu lại phép tính
- HS nêu lại phép tính
1,65 m + 1,26 m = ?
? Ta có thể tìm được kết quả phép cộng - Để tìm kết quả của phép cộng này, ta có
này không? Làm thế nào để tìm được kết thể chuyển về phép cộng hai số tự nhiên
quả phép cộng này?”
hoặc đặt tính cộng số thập phân.
- Gv mời HS nêu cách thực hiện
- Đổi 1,65 m = 165 cm; 1,26 m = 126 cm
Lấy 165 cm + 126 cm = 291 cm = 2,91 m
- GV nhận xét
1,65
165
- GV hướng dẫn HS thực hiện cách đặt + 126
+
1,26
tính
2,91
291
- GV cho HS nhận xét giống và khác nhau + giống nhau: Đặt tính và cộng giống nhau
của 2 phép tính cộng
+ Khác nhau: Ở chỗ không có và có dấu
phẩy
- GV mời HS nêu cách tính cộng.
- HS nêu lại cách tính
- GV nêu lưu ý khi thực hiện phép tính - HS nêu lại lưu ý.
cộng số thập phân
+ Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng
thì thẳng cột
+ Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự
nhiên.
+ Viết dấu phẩy thẳng cột với dấu phẩy
của hai số hạng
b) Ví dụ
- GV đưa phép tính và yêu cầu HS đọc
- HS đọc phép tính
24,5 + 3,84
24,5
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp và 1 + 3,84
HS lên bảng thực hiện
28,34
- GV lưu ý: Đây là phép cộng hai số thập
phân có số chữ số ở phần thập phân không
bằng nhau, do đó khi đặt tính: các chữ số ở
cùng hàng phải đặt thẳng cột.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
? Muốn cộng hai số thập phân ta làm như - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
thế nào?
chó chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với
nhau. Cộng như cộng hai số tự nhiên. Viết
dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu
phẩy ở hai số hạng.
- GV chốt cách thực hiện cộng hai số thập - HS nhắc lại
phân
2. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số
thập phân trong tính toán.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
6,8 + 9,7
5,34 + 7,49
8,16 + 5,9
18,6 + 8,72
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
5,34
6,8
+ 7,49
+ 9,7
12,83
15,15
- Gv mời các nhóm nhận xét
- HS nhóm nhận xét,
18,6
+ 8,72
27,32
bổ
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
8,16
+ 5,9
14,06
sung
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu
có).
Bài 2. Đ, S
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
? Hãy nêu vì sao lại chọn đáp án đó?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thảo luận theo nhóm 3 để tìm kết quả
- HS đại diện nhóm trả lời
a) S (vì tính sai);
b) Đ;
c) S (vì đặt tính sai).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Mai cùng mẹ đi siêu thị mua dưa
hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân
nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả
mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe.
- HS phân tích bài toán và trả lời câu hỏi
- GV cùng HS phân tích bài toán.
Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít
cân nặng 5,8 kg.
Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao
+Bài toán yêu cầu gì?
nhiêu ki-lô-gam?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Gv - Đại diện nêu kết quả
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
mời đại diện nêu kết quả
Bài giải
Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số kilô-gam là:
4,65 + 5,8 = 10,45 (kg)
Đáp số: 10,45 kg
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 01/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 40)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán,
kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (2-3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh-Đáp - HS tham gia chơi
đúng”
- Quản trò nêu luật chơi và cách chơi
- HS lớp chơi
3,56 + 2,22
2,45 + 3,54
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành: (27-29')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính
7,635 + 6,249
23,58 + 5,271
4,61 + 8
56 + 3,7
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài nhóm đôi
- GV yêu cầu đại diện chia sẻ
- Đại diện trình bày bảng
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
Bài 2.
a) >; >; =
37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5
(5 + 2,7) + 7,3 ? 5 + (2,7 + 7,3)
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất
6 + 8,46 + 1,54 4,8 + 0,73 + 3,2
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
? Hãy quan sát các số và nêu điểm cần chú
ý?
...
 






Các ý kiến mới nhất