Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 10h:19' 01-05-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN: TOÁN (TCT: 96)
    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
    BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
    - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và
    tỉ số của hai số đó.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết
    tổng và tỉ số của hai số đó.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số
    khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS: SGK,vở ghi ,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ
    sau.( Một hình chữ nhật có nửa chu vi bằng
    Bài giải

    3
    50m. Chiều dài bằng 2 chiều rộng. Tính diện Sơ đồ :
    tích của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và
    Chiều rộng : I-----I-----I
    đúng là đội chiến thắng.

    Chiều dài : I-----I-----I-----I
    Tổng số phần bằng nhau là :
    3 + 2 = 5 (phần)
    Chiều dài của hình chữ nhật là :
    100 : 5 x 3 = 60 (m)
    Chiều rộng của hình chữ nhật là :
    100 - 60 = 40 (m)
    Diện tích của hình chữ nhật là :
    60 x 40 = 2400 (m2)
    Đáp số : 2400 m2
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập: (26')
    - Mục tiêu:
    + Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải
    được các bài toán thực tiễn liên quan.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn
    Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m
    gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc.
    3

    Biết độ dài đoạn lên dốc bằng 4 độ dài
    đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc,
    xuống dốc dài bao nhiêu mét?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
    hiện yêu cầu bài tập.
    - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô
    đồ tư duy.

    - HS đọc đề bài
    - HS thực hiện theo yêu cầu.
    - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát,
    nhận xét.

    - GV nhận xét
    - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận

    - HS nhận xét bổ sung nếu có.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    Bài giải:
    Tổng số phần bằng nhau là:
    3 + 4 = 7 (phần)
    Độ dài đoạn lên dốc là:
    1 400 : 7 × 3 = 600 (m)
    Độ dài đoạn xuống dốc là:
    1 400 – 600 = 800 (m)
    Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m;
    Đoạn xuống dốc: 800 m.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị
    điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75
    inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi
    loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti
    vi 75 inch.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc yêu cầu bài tập.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - HS thực hiện.
    - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở
    - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài
    vào vở.
    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:
    3 + 1 = 4 (phần)
    Số ti vi 55 inch là:

    36 : 4 × 3 = 27 (chiếc)
    Số ti vi 75 inch là:
    36 – 27 = 9 (chiếc)
    Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch;
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ
    9 chiếc ti vi 75 inch.
    sung.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham
    quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ
    trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con,
    7

    số con gà bằng 10 số con vịt. Hỏi số gà
    ít hơn số vịt bao nhiêu con?

    - HS đọc đề bài.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết
    vào phiếu học tập.
    nhóm.
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
    - GV gọi HS trình bày kết quả.

    Bài giải
    Tổng số phần bằng nhau là:
    7 + 10 = 17 (phần)
    Số gà là:

    34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con)
    Số vịt là:
    34 000 – 14 000 = 20 000 (con)
    Số gà ít hơn số vịt số con là:
    20 000 – 14 000 = 6 000 (con)
    Đáp số: 6 000 con.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung.
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Lắng nghe.
    4. Vận dụng. (5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật
    5

    có chu vi 130 m và chiều rộng bằng 8
    chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10
    m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh
    đất dạng hình chữ nhật mới (như hình
    vẽ).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Bài giải
    a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ
    nhật ban đầu là:

    130 : 2 = 65 (m)
    Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật
    ban đầu là:
    65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m)
    Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật
    ban đầu là:
    65 - 25 = 40 ( m)
    b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ
    nhật mới là:
    25 + 20 = 45 (m)
    Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất
    mới lag:
    40 + 10 = 50 (m)
    Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật
    mới là:
    45 x 50 = 2250 ( m2)
    Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà: Tìm hai số khi biết
    hiệu và tỉ số của hai số đó.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    MÔN: TOÁN (TCT: 97)
    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
    BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
    của hai số đó.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số
    khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan
    đến thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS: SGK,vở ghi ,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (4')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán
    sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ
    2

    đó là 5 . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và

    Bài giải

    đúng là đội chiến thắng.

    Tổng số phần bằng nhau là :
    2 + 5 = 7 (phần)
    Số lớn là :
    84 : 7 x 5 = 60
    Số bé là :
    84 - 60 = 24
    Đáp số : Số lớn : 60
                  Số bé : 24
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: ( 14')
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Cách tiến hành:

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
    Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà
    sóc" và hỏi:

    + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần
    số hạt dẻ của sóc chị?
    + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu
    hạt dẻ?
    + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu
    hạt dẻ, ta làm như thế nào?

    3

    + Hạt dẻ của sóc em bằng 5 hạt dẻ của
    sóc chị.
    + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ.
    + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần
    bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3
    phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2
    phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi
    người.
    + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em
    - HS lắng nghe.

    + Ta cần giải quyết bài toán nào?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và
    hỏi:
    - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện
    + Hiệu số phần là bao nhiêu?
    trả lời:
    + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn + 5 - 3 = 2
    thẳng như thế nào?

    + Có tìm được giá trị của 1 phần không?
    + Có tìm được giá trị của 1 phần.
    + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia
    +6:2x5
    cho số nào?

    + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị,
    muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta
    phải làm thế nào?
    - GV hướng dẫn cách tìm hai số khi biết
    Hiệu và tỉ số của hai số đó.
    + Số bé bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số
    phần nhân với số phần của số bé.
    + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu
    số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số
    lớn bằng số bé cộng với hiệu.
    - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan
    sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài
    toán.

    + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước
    của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước
    của chị sau
    - HS lắng nghe tiếp thu.

    - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài
    toán vào phiếu học tập
    Bài giải

    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ
    là một phần của bài giải.
    3. Luyện tập: (12')
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Số?

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo
    yêu cầu.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
    Đại diện các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng. (5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của
    trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số
    2

    bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng 3 số bạn
    nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao
    nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ
    vua đó?

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - GV mời HS trả lời.

    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Hiệu số phần bằng nhau là:
    3 – 2 = 1 (phần)
    Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ
    vua đó là:
    10: 1 × 3 = 30 (bạn)
    Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua
    đó là:
    30 – 10 = 20 (bạn)
    Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ.
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    MÔN: TOÁN (TCT: 98)
    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
    BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức, kĩ năng

    - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - HS vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số
    khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan
    đến thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS: SGK,vở ghi ,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (4')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:

    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Em hãy nêu cách tìm hai số khi + Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
    biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    của hai số đó ta thực hiện tìm. Số bé
    bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số
    phần nhân với số phần của số bé. Số lớn
    bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số
    phần nhân với số phần của số lớn hoặc số
    lớn bằng số bé cộng với hiệu.
    + Câu 2: Thực hiện tìm số lớn trước hay số + Thực hiện tìm số nào trước cũng được
    bé trước?
    nhưng tìm số lớn trước thì số bé sau, số
    bé trước số lớn sau.
    + Câu 3: Em hay nêu một tình huống thực tế + Trong vường nhà em số cây xoài ít hơn
    về hiệu và tỉ số của hai số đó?
    số cây bưởi là 6 cây, trong đó số cây xoài
    2

    bằng 5 số cây bưởi.
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập: (26')
    - Mục tiêu:
    - HS giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
    - HS vận dụng được việc tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:

    Bài 1. Một lần vệ sinh thu gom rác thải,
    các bạn ở một trường tiểu học đã phân
    loại rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa
    và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một
    đợt, cô giáo phụ trách đã cân số rác thải
    để đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số
    3

    ki-lô-gam rác thải loại A bằng 7 số ki-lôgam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8
    kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam
    rác thải?

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - HS trả lời:
    - GV HD HS thực hiện giải bài toán qua các
    câu hỏi sau:
    + Một lần vệ sinh thu gom rác thải, các
    + Bài toán cho biết gì?
    bạn ở một trường tiểu học đã phân loại
    rác làm hai loại, loại A gồm giấy, bìa và
    loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Sau một đợt,
    cô giáo phụ trách đã cân số rác thải để
    đưa đi các cơ sở tái chế, có cho biết số
    3

    + Bài toán hỏi gì?
    + Đây là dạng bài toán gì?
    - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ sơ đồ.

    ki-lô-gam rác thải loại A bằng 7 số kilô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là
    8 kg.
    + Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam
    rác thải?
    + Tìm hai số khi biết Hiệu và tỉ số của
    hai số đó
    - 1HS lên bảng vẽ sơ đồ, dưới lớp thực
    hiện vào vở

    - GV nhận xét, yêu cầu HS thực hiện giải
    bài toán vào vở.
    - 1 HS thực hiện trên bảng dưới lớp làm
    vào vở.
    Bài giải
    Hiệu số phần bằng nhau là:
    7 – 3 = 4 (phần)
    Rác thải loại A có số ki-lô-gam là:
    8 : 4 × 3 = 6 (kg)
    Rác thải loại B có số ki-lô-gam là:
    6 + 8 = 14 (kg)
    Đáp số: Rác thải loại A: 6 kg;
    - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    Rác thải loại B: 14 kg.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS thực hiện theo yêu cầu.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
    Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có
    chiều dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài
    3

    bằng 2 chiều rộng. Tính chu vi và diện
    tích mảnh đất đó.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
    nghe, quan sát.
    - HS lắng nghe trả lời câu hỏi:
    - GV HD HS phân tích bài toán.
    + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều
    + Bài toán cho biết gì?
    dài hơn chiều rộng 10 m, chiều dài bằng
    3
    chiều rộng.
    2

    + Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi.

    + Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.
    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào
    bảng phụ.
    Bài giải
    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 – 2 = 1 (phần)
    Chiều rộng là:
    10 : 1 × 2 = 20 (m)
    Chiều dài là:
    20 + 10 = 30 (m)
    Chu vi mảnh đất đó là:
    (20 + 30) × 2 = 100 (m)
    Diện tích mảnh đất đó là:
    20 × 30 = 600 (m2)
    Đáp số: Chu vi: 100 m;
    Diện tích: 600 m2.
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV gọi HS trình bày.
    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 3. Gia đình bác Năm nuôi cá tra ở
    miền Tây Nam Bộ, sau vụ nuôi cá lần này
    đã thu hoạch được một lượng lớn cá tra
    gồm hai loại: loại A và loại B. Tính ra số
    tấn cá loại A bằng 5252 số tấn cá loại B.
    a) Hỏi gia đình bác Năm đã thu hoạch
    được bao nhiêu tấn cá tra mỗi loại, biết
    số cá tra loại A nhiều hơn số cá tra loại B
    là 6 tấn.
    b) Biết 1 kg cá tra loại A là 29 500 đồng.
    Hỏi bác Năm bán hết số cá tra loại A thì
    thu được bao nhiêu tiền?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
    lắng nghe.
    - GV Cùng HS tóm tắt bài toán.
    - HS tóm tắt bài toán qua sơ đồ:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài
    vào phiếu học tập.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS làm bài tập vào phiếu
    Bài giải:
    a) Hiệu số phần bằng nhau là:
    5 – 2 = 3 (phần)
    Số cá tra loại A là:
    6 : 3 × 5 = 10 (tấn)
    Số cá tra loại B là:
    10 – 6 = 4 (tấn)
    Đáp số: 10 tấn cá tra loại A;
    4 tấn cá tra loại B.
    b) Đổi 10 tấn = 10 000 kg
    Bác Năm bán hết số cá tra loại A thì thu
    được số tiền là:
    29 500 × 10 000 = 295 000 000 (đồng)
    Đáp số: 295 000 000 đồng
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    4. Vận dụng. (5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:

    Bài 4. Hiện nay, mẹ hơn con 25 tuổi. Biết
    2

    sau 2 năm nữa, tuổi con bằng 7 tuổi mẹ.
    Hỏi hiện nay, tuổi mẹ là bao nhiêu, tuổi
    con là bao nhiêu?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - GV mời HS trả lời.

    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò chuẩn bị bài: Tìm tỉ số phần trăm
    của hai số.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    Bài giải
    Hiệu số phần bằng nhau là:
    7 – 2 = 5 (phần)
    Tuổi mẹ sau 2 năm nữa là:
    25 : 5 × 7 = 35 (tuổi)
    Tuổi mẹ hiện nay là:
    35 – 2 = 33 (tuổi)
    Tuổi con hiện nay là:
    33 – 25 = 8 (tuổi)
    Đáp số: Mẹ: 33 tuổi; Con: 8 tuổi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    --------------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT: 99)
    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
    BÀI 40: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm
    của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần
    trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS: SGK,vở ghi ,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức chơi trò chơi:
    - HS tham gia chơi trò chơi:
    Nhà em có một vườn cây có 34 cây bưởi và
    56 cây cam.
    + Câu 1: Tỉ số của số cây bưởi và số cây cam + 34 .
    56
    là?
    56
    + Câu 2: Tỉ số của số cây cam và số cây bưởi + 34 .
    là?
    34
    +
    90 .
    + Câu 3: Tỉ số của số cây bưởi và tổng số cây
    có trong vườn là?
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - Dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá: (12')
    - Mục tiêu: HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số
    phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
    hỏi:

    + Lớp bơi thứ nhất có bao nhiêu bạn tham
    gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn?
    + Lớp bơi thứ hai có bao nhiêu bạn tham
    gia và bao nhiêu bạn đạt chuẩn?
    + Muốn biết tỉ lệ bơi đạt chuẩn của lớp nào
    cao hơn, ta làm như thế nào?

    + Lớp bơi thứ nhất có 50 bạn tham gia và
    46 bạn đạt chuẩn.
    + Lớp bơi thứ nhất có 40 bạn tham gia và
    37 bạn đạt chuẩn.
    - Ta phải tìm tỉ số phần trăm của số bạn
    đạt chuẩn và số bạn ở mỗi lớp, rồi so sánh
    thì sẽ biết được lớp nào có tỉ lệ bơi đạt
    chuẩn cao hơn đấy.
    - Cách tìm tỉ số phần trăm của số bạn đạt - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn
    chuẩn và số bạn ở mỗi lớp như thế nào?
    đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ nhất như
    sau:

    - Ta có thể tìm tỉ số phần trăm của số bạn
    đạt chuẩn và số bạn ở lớp thứ hait như sau:

    - Vậy chúng ta có thể so sánh được tỉ lệ

    - Tỉ số phần trăm của lớp thứ hai cao hơn.

    bơi đạt chuẩn của lớp nào cao hơn chưa?
    - Muốn tìm tỉ số phần trăm ta thực hiện - HS nêu:
    như thế nào?

    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Luyện tập: (17')
    - Mục tiêu: HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số
    phần trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. a) Tìm tỉ số phần trăm của hai số
    theo mẫu

    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
    - HS làm việc cá nhân vào vở
    90

    30

    60

    15

    + 300 = 100 = 30%
    + 400 = 100 = 15%
    - GV yêu cầu HS đổi vở nhận xét bài làm - HS trao đổi vở nhận xét bài làm của
    của bạn
    nhau.

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS đọc yêu cầu ý b.
    - HS thực hiện vào vở
    Bài giải
    Tỉ số phần trăm của lượng muối trong
    nước biển là:
    1,4 : 40 = 0,035
    0,035 = 3,5%
    Đáp số: 3,5%.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

    Bài 2. Đội tình nguyện tuyên truyền và
    bảo vệ môi trường của Trường Tiểu học
    Hòa Bình có 60 bạn, trong đó lớp 5A có
    18 bạn, lớp 5B có 15 bạn. Tìm tỉ số phần
    trăm của:
    a) Số bạn lớp 5A và số bạn của đội tình
    nguyện.
    b) Số bạn lớp 5B và số bạn của đội tình
    nguyện.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp
    lắng nghe.

    - HS làm bài tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực a) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5A và số
    bạn của đội tình nguyện là:
    hiện bài tập.
    18 : 60 = 0,3 = 30%
    b) Tỉ số phần trăm của số bạn lớp 5B và số
    bạn của đội tình nguyện là:
    15 : 60 = 0,25 = 25%
    Đáp số: a) 30%;
    b) 25%.250 000 x 35 = 8 750 000 (đồng)
    Đáp số: a) 105 kg; b) 8 750 000 đồng
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    4. Vận dụng: (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm - HS trả lời.
    hai số ta làm như thế nào?
    - HS nêu
    - Yêu cầu HS tìm tình huống thực tế phải tính
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    tỉ số phần trăm của hai số.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------

    MÔN: TOÁN (TCT: 100)
    CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
    BÀI 40: TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức, kĩ năng
    - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm
    của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ số phần trăm của hai số.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc tìm tỉ số phần
    trăm của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS: SGK,vở ghi ,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (4')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và + Câu 1:
    tỉ số của hai số đó?

    + Câu 2: Tìm số phần trăm của hai số 36 và + 36 = 18 = 18%
    200 100

    81
    9
    200
    + 900 = 100 = 9%
    + Câu 3: Tìm số phần trăm của hai số 81 và
    48
    8
    + 600 = 100 = 8%
    900
    + Câu 4: Tìm số phần trăm của hai số 48 và
    600
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập: (26')
    - Mục tiêu:
    - HS tìm được tỉ số phần trăm của hai số và vận dụng được việc tìm tỉ số phần trăm
    của hai số để giải quyết tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV gọi HS quan sát mẫu và nêu cách - HS thực hiện theo yêu cầu.
    làm mẫu cho bạn nghe.
    - GV gọi HS đọc phần Rô-bốt nói.
    - HS đọc, dưới lớp đọc thầm theo.

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào
    hiện vào phiếu bài tập.
    phiếu bài tập.
    - GV mời HS trả lời.
    - HS trả lời

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2. Tính ( theo mẫu)

    a) + 27 : 41 = 0,6097… = 60,97%
    + 71 : 33 = 2,1515… = 215,15%
    b) Chọn đáp án C: 56,16%
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
    - HS đọc yêu cầu bài 2.
    - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu - HS quan sát mẫu và nêu cách làm.
    cách làm
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
    - HS thực hiện làm bài vào vở
    a) 57% + 43,5% = 100,5%
    100,5% – 57% = 43,5%
    100,5% – 43,5% = 57%
    b) 12% × 6 = 72%
    72% : 6 = 12%
    72% : 12 = 6%
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    Bài 3. Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà
    trường đã tổ chức một đợt trồng cây
    xung quanh trường. Theo kế hoạch,
    trong thời gian quy định thì nhà trường
    phải trồng được 600 cây. Đến nửa thời
    gian đó, nhà trường đã trồng được 360
    cây và đến hết thời gian quy định, nhà
    trường đã trồng được tất cả 690 cây.
    Hỏi: a) Đến hết nửa thời gian quy định,
    nhà trường đã thực hiện được bao nhiêu
    phần trăm kế hoạch.

    b) Đến hết thời gian quy định, nhà
    trường đã vượt kế hoạch bao nhiêu
    phần trăm?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
    - GV HD HS làm bài bằng cách đưa ra các - HS trả lời
    hỏi sau:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Hưởng ứng Tết trồng cây, nhà trường đã
    tổ chức một đợt trồng cây xung quanh
    trường. Theo kế hoạch, trong thời gian quy
    định thì nhà trường phải trồng được 600
    cây. Đến nửa thời gian đó, nhà trường đã
    trồng được 360 cây và đến hết thời gian
    quy định, nhà trường đã trồng được tất cả
    690 cây.
    + Bài toán hỏi gì?
    - Bài toán hỏi: a) Đến hết nửa thời gian
    quy định, nhà trường đã thực hiện được
    bao nhiêu phần trăm kế hoạch.
    b) Đến hết thời gian quy định, nhà trường
    đã vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
    + Muốn tìm đến hết nửa thời gian quy + Ta thực hiện tìm số phần trăm nửa thời
    định, nhà trường thực hiện được bao nhiêu gian quy định.
    phần trăm kế hoạch, ta phải làm phép tính
    gì?
    + Muốn tính đến hết thời gian quy định, + Ta thực hiện tìm số phần trăm đến hết
    nhà trường thực hiện được bao nhiêu phần thời gian quy định.
    trăm kế hoạch, ta phải làm phép tính gì?
    - GV yêu cầu HS thực hiện
    - HS thực hiện
    360
    60
    - GV mời HS trả lời.
    a)
    =
    = 60%
    600

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng: (5')
    - Mục tiêu:

    100

    b)(690 – 600) : 600 = 0,15 = 15%
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe sửa sai (nếu có).

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:

    Bài 4.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
    - GV yêu cầu HS làm theo nhóm

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
    lớp lắng nghe.
    - HS làm theo nhóm.
    a).
    Môn thể
    thao
    Số học
    sinh ưa
    thích

    Cờ
    Bóng đá
    vua
    6

    18

    Bơi

    Võ dân
    tộc

    12

    12

    b) Tổng số học sinh được điều tra là:
    6 + 18 + 12 + 12 = 48 (học sinh)
    Môn thể
    thao
    Tỉ số phần
    trăm số
    học sinh
    ưa thích

    Cờ vua

    Bóng
    Bơi
    đá

    Võ dân
    tộc

    12,5% 37,5% 25%

    -...
     
    Gửi ý kiến