Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CUOI KI 2 KHOA HOC 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lươngthi Huế
    Ngày gửi: 06h:56' 23-04-2025
    Dung lượng: 20.8 KB
    Số lượt tải: 303
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC 4

    TRƯỜNG TH- THCS ……

    NĂM HỌC 2024- 2025
    I. Giới hạn ôn tập
    Chủ đề 4. Nấm
    - Đặc điểm chung của nấm.
    - Nấm ăn trong chế biến thực phẩm.
    - Nầm gây hỏng thực phẩm và nấm độc.
    Chủ đề 5. Con người và sức khỏe
    - Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể
    - Chế độ ăn uống cân bằng
    - Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
    - Thực phẩm an toàn
    - Phòng tránh đuối nước
    Chủ đề 6. Sinh vật và môi trường
    - Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
    - Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn.
    Mạch kiến Số câu
    thức, kĩ
    và số
    năng
    điểm
    Số câu

    Mức 1
    TNKQ

    Mức 2
    TL

    TNKQ

    TL

    Mức 3
    TNKQ

    TL

    Tổng
    TNKQ

    TL

    1

    1

    2

    0.5

    1

    1,5

    Câu số

    1

    6

    Chủ đề 5: Số câu
    Con người
    Số điểm
    và sức
    khỏe
    Câu số

    3

    2

    1

    3

    3

    1.5

    4

    1

    1,5

    5

    2,3,4

    7,8

    10

    Chủ đề 4:
    Số điểm
    Nấm

    Chủ đề 6: Số câu
    Sinh vật
    Số điểm
    và môi
    trường
    Câu số

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    9

    5

    Tổng

    1

    2

    6

    4

    4

    6

    Số câu 4
    Số
    điểm

    2

    1

    1
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    Năm học 2024-2025
    MÔN: KHOA HỌC
    (Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề)
    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm):
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4):
    Câu 1: (0,5 điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con
    người là:
    a. Nấm rơm
    b. Nấm kim châm
    c. Nấm mốc
    d. Nấm men
    Câu 2: (0,5 điểm) Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên
    ăn nhiều:
    a. Cơm tẻ
    b. Trái cây, quả chín
    c. Rau xanh
    d. Bánh kẹo
    Câu 3: (0,5 điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:
    a. Ăn nhiều rau xanh
    b. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động
    c. Ăn mặn
    d. Ăn nhiều đồ ngọt
    Câu 4: (0,5 điểm) Thực phẩm an toàn là:
    a. Thực phẩm được nấu chín.
    b. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.
    c. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến
    d. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng,
    được chế biến hợp vệ sinh.
    Câu 5: (1 điểm) Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa
    các sinh vật theo gợi ý:
    Cỏ …………………………. ……………………….
    Câu 6: (1điểm) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
    Nấm rất …………. ….. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và ………………….
    rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như ……………thân nấm và
    ……………..
    (mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm)
    PHẦN II: Tự luận
    Câu 7: (2 điểm) Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.Nêu vai trò của
    một trong các nhóm chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể?
    Câu 8: ( 2 điểm). Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối
    nước?
    Câu 9: (1 điểm). Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng mà em biết?

    Câu 10: (1 điểm). Trong bữa cơm, Nam chỉ ăn thịt, cá.. mà không ăn rau xanh và
    hoa quả chín. Nếu em là bạn của Nam, em sẽ khuyên bạn điều gì?

    1.3. Đáp án Đề thi học kì 2 Khoa học lớp 4 KNTT

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm):
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): - 0,5 điểm
    Câu 1: c
    Câu 2: c
    Câu 3: b
    Câu 4: d
    Câu 5: (1 điểm) VD: Cỏ → thỏ → cáo
    Câu 6: (1 điểm)
    Nấm rất đa dạng. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
    nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm
    PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)
    Câu 7: (2 điểm)
    - 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm. chất béo, vi-ta-min và chất
    khoáng. (1 điểm)
    - nêu được vai trò của 1 trong 4 nhóm chất dinh dưỡng kể trên (1 điểm)
    Câu 8: (2 điểm)
    - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn
    giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường
    thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (1 điểm)
    - Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng
    nước lớn, các nơi ngập nước. (1 điểm)
    Câu 9: (1 điểm)
    VD; gà ăn lúa, ngô. trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thịt…
    Câu 10: (1 điểm)
    Cần khuyên bạn muốn cơ thể khỏe mạnh cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. Nếu
    chỉ ăn thịt, cá ..mà không ăn rau xanh và hoa quả chín thì cơ thể sẽ thiếu hụt vi- tamin và chất khoáng khiến cho cơ thể không có sức đề kháng chống lại bệnh tật …

    II. Câu hỏi ôn tập
    1. Tự luận
    Câu 2. Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: gà chiên, khoai tây chiên,
    bánh ngọt, đồ uống có đường?
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    Câu 3. Kể tên những việc làm để phòng tránh đuối nước.
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................

    ....................................................................................................
    ....................................................................................................

    Câu 7. Hãy kể tên một số động vật và thức ăn của chúng mà em biết.
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    Câu 8. Hãy sử dụng mũi tên (→), các cụm từ: cây bắp cải, con sâu, con
    chim để vẽ sơ đồ mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa ba sinh vật đó.
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................

    Câu 10. Vì sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    2. Trắc nghiệm
    Câu 1: Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò
    A. giúp cơ thể phát triển và lớn lên.
    B. cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
    C. tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

    D. dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.
    Câu 2: Vai trò của can-xi đối với cơ thể là
    A. giúp săn chắc các cơ.
    B. chống táo bón.
    C. tăng cường trí nhớ.
    D. giúp xương chắc khỏe.
    Câu 3: Chất bột đường có vai trò
    A. giúp cơ thể phát triển và lớn lên.
    B. cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
    C. tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
    D. dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min.
    Câu 4: Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu
    hiệu chính của
    A. bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.
    B. bệnh thiếu máu thiếu sắt.
    C. bệnh thừa cân béo phì.
    D. bệnh về tim.
    Câu 5: Trong các thực phẩm/ thức ăn sau đây, loại nào có hàm lượng ca-lo cao
    nhất?
    A. Thịt gà.
    B. Thanh long.
    C. Cơm.
    D. Cá ngừ.
    Câu 6: Việc chúng ta nên làm trước khi bơi là
    A. khởi động bằng các động tác phù hợp.
    B. mặc quần áo thật chật.

    C. mặc thật nhiều quần áo tránh nhiễm lạnh.
    D. làm nóng cơ thể.
    Câu 7: Việc chúng ta cần làm sau khi bơi là
    A. nhịn ăn.
    B. vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
    C. chạy tại chỗ.
    D. chạy xung quanh bể bơi vài vòng.
    Câu 8: Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa nhiều sắt?
    A. Thịt có màu đỏ, rau có màu xanh đậm, trứng.
    B. Ngô, khoai, sắn, cơm.
    C. Cà phê, trà, bia, rượu.
    D. Sữa chua, phô mai, cá hồi.
    Câu 9: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an
    toàn là
    A. nhảy xuống nước để lấy bóng.
    B. lấy cành cây dài để khua.
    C. nhờ sự giúp đỡ của người lớn.
    D. tự bơi thuyền ra lấy.
    Câu 10: Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng
    nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?
    A. Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
    B. Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.
    C. Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
    D. Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
    ................................
    Đề thi Học kì 2 Khoa học lớp 4 Kết nối tri thức (10 đề)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 câu - 7,0 điểm)
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
    Câu 1: Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu
    hiệu chính của
    A. bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.
    B. bệnh thiếu máu thiếu sắt.
    C. bệnh thừa cân béo phì.
    D. bệnh về tim.
    Câu 2: Việc chúng ta cần làm sau khi bơi là
    A. nhịn ăn.
    B. vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
    C. chạy tại chỗ.
    D. chạy xung quanh bể bơi vài vòng.
    Câu 3: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an
    toàn là
    A. nhảy xuống nước để lấy bóng.
    B. lấy cành cây dài để khua.
    C. nhờ sự giúp đỡ của người lớn.
    D. tự bơi thuyền ra lấy.
    Câu 4: Thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật là?
    A. Các loại lương thực.
    B. Các loại rau, củ.
    C. Các loại quả.
    D. Cả 3 đáp án trên.
    Câu 5. Nấm men sống ở đâu?
    A. Trên trái cây, quả mọng.

    B. Trên thức ăn, hoa quả để lâu ngày.
    C. Ở những nơi ẩm ướt.
    D. Trên bánh mì để lâu ngày.
    Câu 6. Dấu hiệu nào cho biết đó là thực phẩm không an toàn?
    A. Nguồn gốc và xuất xứ không rõ ràng.
    B. Màu sắc tươi, mùi đặc trưng của thực phẩm.
    C. Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng.
    D. Bảo quản hợp vệ sinh.          
    Câu 7. Trong tự nhiên chuỗi thức ăn bị mất cân bằng khi?
    A. Số lượng sinh vật của một mắt xích trong chuỗi thức ăn không tăng.
    B. Số lượng sinh vật của một mắt xích trong chuỗi thức ăn không giảm.
    C. Số lượng sinh vật của một mắt xích trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá
    mức.
    D. Cả A, B và C.             
    II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu - 3,0 điểm)
    Câu 8 (1 điểm). Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: gà chiên, khoai tây
    chiên, bánh ngọt, đồ uống có đường?
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    Câu 9 (1 điểm). Nêu một số hoạt động vận động hằng ngày của em và nêu ích
    lợi của việc làm đó?
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................

    ....................................................................................................
    Câu 10 (1 điểm). Vì sao thực vật thường đứng đầu trong nhiều chuỗi thức ăn?
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
    ....................................................................................................
     
    Gửi ý kiến