Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CUỐI NĂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hà
    Ngày gửi: 21h:55' 04-04-2024
    Dung lượng: 120.5 KB
    Số lượt tải: 292
    Số lượt thích: 0 người
    Điểm KTđọc

    Đ
    iể
    m

    c)………

    Nhận xét
    .............................................................................
    ..............................................................................

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
    NĂM HỌC 2023 - 2024

    Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
    Bài số 1: Kiểm tra đọc

    Họ và tên: ............................................................................... Lớp: 5 .... Trường Tiểu học Đức Giang
    Điểm ĐTT

    Điểm ĐH

    I. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG.

    GV kiểm tra đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
    Tiếng Việt 5-Tập 2 ( từ tuần 27 đến tuần 34) kết hợp trả lời câu
    hỏi đối với từng học sinh.
    II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (Thời gian làm bài: 35 phút).
    Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới bài:
    HAI MẸ CON
    Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp một, cô giáo kêu mẹ kí tên vào sổ của cô, mẹ bẽn lẽn nói:
    “Tôi không biết chữ!”. Thế rồi mẹ gạch hai nét chéo nhau lên giấy. Phương thương mẹ quá!
    Nó quyết học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách kí tên.
    Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai
    mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình, đi chợ
    về nằm ngất thế này, chẳng ai hay”. Rồi mẹ gọi xe đạp lôi, bảo Phương phụ giúp một tay đỡ cụ
    lên, chở vào bệnh viện.
    Hôm ấy, lần đầu tiên Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi Phương không dám
    nói, trong đầu nó nghĩ: lỗi tại mẹ. Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vì phạm nội
    quy. Nó thấy giận mẹ.
    Về nhà Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành. Phương
    vừa khóc vừa kể chuyện ban sáng đến lớp. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin
    lỗi cô giáo. Con cứ đi học đừng lo gì hết nghen!”.
    Sáng hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp rất sớm. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô
    cười và gật đầu. Phương cảm thấy yên tâm.
    Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót người khi nghe cô hiệu trưởng nêu tên
    mình: “ Em Trần Thanh Phương . . .”. Thôi chết! Vậy là cô chủ nhiệm đã báo cáo với cô hiệu
    trưởng điều gì rồi? Giọng cô hiệu trưởng vẫn đều đều: “Em còn nhỏ mà biết giúp đỡ người neo
    đơn hoạn nạn . . . Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.
    Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gằm mặt
    xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!
    Theo Nguyễn Thị Hoan
    Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào ý đúng và làm các
    bài tập:
    Câu 1: (0.5 điểm) Ngay từ lớp một, Phương quyết học cho biết chữ để làm gì? M1-0,5đ
    A. Để giúp mẹ đọc sổ của cô giáo

    B. Để giúp mẹ biết cách kí tên

    C. Để giúp mẹ ghi chép sổ sách

    D. Để giúp mẹ đọc được sách báo

    Câu 2: Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? M1-0,5đ

    A. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà mình.
    B. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường về nhà cụ.
    C. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.
    D. Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào trạm xá.
    Câu 3: Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? M1-0,5đ
    A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy.
    B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi.
    C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu, xấu hổ.
    D. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị nêu tên ở tiết chào cờ.
    Câu 4: Vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm
    thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? M1-0,5đ
    A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
    B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và giận mẹ.
    C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.
    D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình.
    Câu 5: Sau khi đọc xong câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về việc làm giúp đỡ cụ Tám của
    hai mẹ con Phương? (M4-1đ)
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    Câu 6: "Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.” M2-1đ
    Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng gì?
    A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

    C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

    D. Kết thúc một ý.

    Câu 7: Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống: (M2-1đ)
    a, Nó ……………….về đến nhà, bạn nó …………..…….gọi đi ngay.
    b, Tôi đi ……………....., nó cũng theo đi…………………. .
    Câu 8: Viết lại cho đúng chính tả tên mỗi danh hiệu, huân chương sau:(M3-1đ)
    a. Nghệ sĩ nhân dân:…………………………………………………………………………….
    b. Huân chương quân công:…………………………………………………………………….
    Câu 9: Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy với tác dụng để ngăn cách các bộ phận cùng chức
    vụ trong câu.(M3-1đ)
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5
    Năm học 2023-2024
    I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng HS): (3 điểm)
    Giáo viên đánh giá, cho điểm đọc thành tiếng dựa vào những yêu cầu sau:
    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên:
    0 điểm)
    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được:
    0 điểm)
    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho
    học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số
    điểm như sau:
    Câu 1 (0,5đ) - B.
    Câu 2 (0,5đ) - C
    Câu 3 (0,5đ) - D
    Câu 4 (0,5đ)- B
    Câu 5 (1đ) Hai mẹ con Phương là người tốt, biết quan tâm giúp đỡ người neo đơn khi gặp
    hoạn nạn.
    Câu 6 (1đ) A
    Câu 7: Mỗi ý đúng được 0,5đ

    a) vừa– đã

    b) đâu–đấy

    Câu 8: Mỗi ý đúng được 0,5đ
    a) Nghệ sĩ Nhân dân.
    b) Huân chương Quân công.
    Câu 9: Học sinh đặt câu sử dụng dấu phấy có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ là
    trạng ngữ hoặc chủ ngữ hoặc vị ngữ đều được điểm tối đa 1 điểm.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CK II- Lớp 5 Năm học 2023-2024
    BÀI SỐ 2: KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)

    I. Chính tả (3 điểm- thời gian 10 phút)
    GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra.
    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng, đủ đầu bài và
    đoạn văn: 3 điểm.
    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng
    quy định…) trừ 0,2 điểm.
    *Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,
    …bị trừ 1 điểm toàn bài
    II- Tập làm văn (7 điểm) (35 phút)
    Bài viết được tối đa 7 điểm nếu đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài.
    - Bài viết đủ kết cấu 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài
    - Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá.
    - Thể hiện được tính cảm vào trong bài.
    - Bài viết không bị sai lỗi chính tả.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
    - Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc.
    (Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm lẻ
    đến 0,5 điểm).
    * Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau:
    - Mắc từ 3-5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 1,0 điểm.
    - Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu..) trở lên trừ 1,5 điểm.
    - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm.
    *Lưu ý chung:
    - Bài KTĐK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế.
    Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các phần cộng lại, không cho điểm 0 (không), phân số, hỗn
    số và điểm thập phân, cách làm tròn như sau:
    + Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6.
    + Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7.
    + Điểm toàn bài là 6,5 thì cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài
    làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học.

    BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI HỌC KỲ II
    Năm học 2023-2024
    I.
    Bài kiểm tra đọc
    TT

    Chủ đề

     

    Mức 1

     

    TN

    Mức 2

    TL

    TN

    Mức 3

    TL

    TN

    Mức 4

    TL

    TN

    Tổng

    TL

    TN

    TL

    1

    Đọc hiểu
    văn bản

    Số câu

    4

    1

    4

    1

     

     

    Câu số

    1,2,3,4

    5

    1,2,3,4

    5

     

     

    Số điểm

    2

    1

    2

    1

    2

    Kiến thức
    tiếng Việt

    Số câu

    2

    2

    2

    3

     

     

    Câu số

    6,7

    8,9

    6,7

     

     

    Số điểm

    1

    2

    1

    8,9
    3

    Tổng số câu
    Tổng số

    4

    3

    2

    1

    10

    Tổng số điểm

    2,0 điểm

    2,0 điểm

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    7 điểm

    II. Bài kiểm tra viết
    TT

    Chủ đề

     

     

    Mức 2

    TN

    TL

    TN

    TL

    Mức 3
    TN

    Mức 4

    TL

    1

    Viết
    chính tả

    Số câu

     

     

     

    1

    1

     

     

    Câu số

     

     

     

    1

    2

     

     

    Số điểm

     

     

     

    3

    7

    2

    Viết TLV

    Số câu

     

     

     

     

     

    Câu số

     

     

     

     

     

    Số điểm

     

     

     

     

     

     

    Tổng số câu

    Đ
    iể
    m

    Mức 1

    TN

    TL

    Tổng
    TN

    TL

    Tổng số

     

    1

    1

     

    2

    Tổng số điểm

     

    3 điểm

    7 điểm

     

    10 điểm
     
    Gửi ý kiến