Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề cương ôn tập hịc kỳ 1 năm 2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bích Ngọc
    Ngày gửi: 09h:53' 28-05-2016
    Dung lượng: 51.0 KB
    Số lượt tải: 324
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC KHỐI 10

    1. Nêu những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
    TẾ BÀO NHÂN SƠ
    TẾ BÀO NHÂN THỰC
    
    Kích thước nhỏ
    Kích thước lớn
    
    Nhân chưa có màng bao bọc
    Nhân đã có màng bao bọc nên được gọi là nhân thực hay nhân hoàn chỉnh
    
    Tế bào chất không có hệ thống nội màng
    Tế bào chất có hệ thống nội màng chia thành các xoang riêng biệt
    
    Tế bào chất chỉ có 1 bào quan là Ribôxôm
    Tế bào chất có nhiều bào quan
    
    
    2. Trình bày đặc điểm của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.
    Thành tế bào
    Màng sinh chất
    Tế bào chất
    Vùng nhân

    3. Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực.

    4. Trình bày những thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực có cấu trúc màng đơn.
    Không bào
    Lizôxôm

    5. Trình bày những thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực có cấu trúc màng kép.
    Nhân tế bào
    Ti thể
    Lục lạp

    6. Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật.
    Lục lạp
    Thành tế bào

    7. Tại sao nói: “Màng sinh chất có cấu trúc mô hình khảm động”? Cấu trúc đó có ý nghĩa gì đối với tế bào?
    Màng sinh chất có cấu trúc khảm vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin (trung bình cứ 15 phân tử phôtpholipit xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử prôtêin).
    Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống như dầu. Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử phôtpholipit là các liên kết yếu. Một số prôtêin có thể không di chuyển được hoặc ít di chuyển vì chúng bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng sinh chất.
    Cấu trúc đó giúp cho màng sinh chất trao đổi chất 1 cách có chọn lọc.

    8. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

    VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
    VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
    
    GIỐNG NHAU
    - Đều diễn ra khi có sự chênh lệch về nồng độ chất tan giữa môi trường trong và môi trường ngoài tế bào.
    - Không làm biến dạng màng sinh chất.
    
    KHÁC NHAU
    - Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
    - Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
    
    
    - Không tiêu tốn năng lượng.
    - Tiêu tốn năng lượng.
    
    
    9. Thế nào là vận chuyển thụ động? Trình bày các kiểu vận chuyển thụ động.
    - Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
    - Nguyên lí: Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
    * Các kiểu vận chuyển thụ động
    a) Thẩm tách
    - Là sự khuếch tán các chất tan qua màng sinh chất.
    - Theo 2 cách:
    + Trực tiếp qua lớp phôtpholipit.
    + Qua kênh prôtêin xuyên màng.
    b) Thẩm thấu
    - Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất.
    - Nhờ vào kênh aquaporin.

    10. Thế nào là vận chuyển chủ động? Trình bày cơ chế và ý nghĩa của vận chuyển chủ động.
    - Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu tốn năng lượng và cần có các prôtêin vận chuyển đặc hiệu cho từng loại chất cần vận chuyển.
    - Cơ chế: ATP gắn vào prôtêin vận chuyển → biến đổi cấu hình prôtêin vận chuyển → liên kết được với các chất cần vận chuyển → đẩy chúng ra ngoài tế bào hoặc đưa chúng vào trong tế bào.
    - Ý nghĩa: tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào.

    11. Sự khuếch tán các chất qua màng sinh chất phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào?
    a) Sự chênh lệch nồng độ của chất tan ở môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
    - Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào. Chất tan di chuyển từ môi trường bên ngoài vào môi trường bên trong tế bào.
    - Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào.
    - Môi trường nhược
     
    Gửi ý kiến