Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TOÁN 7 - HỌC KỲ 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Vĩnh
    Ngày gửi: 11h:12' 07-03-2014
    Dung lượng: 374.5 KB
    Số lượt tải: 5501
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP TOÁN 7 HỌC KỲ II
    I. PHẦN ĐẠI SỐ:
    Dạng 1: Thu gọn biểu thức đại số:
    Thu gọn đơn thức, tìm bậc, hệ số.
    Phương pháp:
    Bước 1: dùng qui tắc nhân đơn thức để thu gọn.
    Bước 2: xác định hệ số, bậc của đơn thức đã thu gọn.
    Bài tập áp dụng : Thu gọn đơn thức, tìm bậc, hệ số.
    A= ; B=
    Thu gọn đa thưc, tìm bậc, hệ số cao nhất.
    Phương pháp:
    Bước 1: nhóm các hạng tử đồng dạng, tính cộng, trừ các hạng tử đòng dạng.
    Bước 2: xác định hệ số cao nhất, bậc của đa thức đã thu gọn.
    Bài tập áp dụng : Thu gọn đa thưc, tìm bậc, hệ số cao nhất.
    
    
    Dạng 2: Tính giá trị biểu thức đại số :
    Phương pháp :
    Bước 1: Thu gọn các biểu thức đại số.
    Bước 2: Thay giá trị cho trước của biến vào biểu thức đại số.
    Bước 3: Tính giá trị biểu thức số.
    Bài tập áp dụng :
    Bài 1 : Tính giá trị biểu thức
    a. A = 3x3 y + 6x2y2 + 3xy3 tại 
    b. B = x2 y2 + xy + x3 + y3 tại x = –1; y = 3
    Bài 2 : Cho đa thức
    P(x) = x4 + 2x2 + 1;
    Q(x) = x4 + 4x3 + 2x2 – 4x + 1;
    Tính : P(–1); P(); Q(–2); Q(1);
    Dạng 3 : Cộng, trừ đa thức nhiều biến
    Phương pháp :
    Bước 1: viết phép tính cộng, trừ các đa thức.
    Bước 2: áp dung qui tắc bỏ dấu ngoặc.
    Bước 3: thu gọn các hạng tử đồng dạng ( cộng hay trừ các hạng tử đồng dạng)
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1 : Cho đa thức :
    A = 4x2 – 5xy + 3y2; B = 3x2 + 2xy - y2
    Tính A + B; A – B
    Bài 2 : Tìm đa thức M,N biết :
    M + (5x2 – 2xy) = 6x2 + 9xy – y2
    (3xy – 4y2)- N= x2 – 7xy + 8y2
    Dạng 4: Cộng trừ đa thức một biến:
    Phương pháp:
    Bước 1: thu gọn các đơn thức và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
    Bước 2: viết các đa thức sao cho các hạng tử đồng dạng thẳng cột với nhau.
    Bước 3: thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các hạng tử đồng dạng cùng cột.
    Chú ý: A(x) - B(x)=A(x) +[-B(x)]
    Bài tập áp dụng :
    Cho đa thức
    A(x) = 3x4 – 3/4x3 + 2x2 – 3
    B(x) = 8x4 + 1/5x3 – 9x + 2/5
    Tính : A(x) + B(x); A(x) - B(x); B(x) - A(x);
    Dạng 5 : Tìm nghiệm của đa thức 1 biến
    1. Kiểm tra 1 số cho trước có là nghiệm của đa thức một biến không
    Phương pháp :
    Bước 1: Tính giá trị của đa thức tại giá trị của biến cho trước đó.
    Bước 2: Nếu giá trị của đa thức bằng 0 thì giá trị của biến đó là nghiệm của đa thức.
    2. Tìm nghiệm của đa thức một biến
    Phương pháp :
    Bước 1: Cho đa thức bằng 0.
    Bước 2: Giải bài toán tìm x.
    Bước 3: Giá trị x vừa tìm được là nghiệm của đa thức.
    Chú ý :
    – Nếu A(x).B(x) = 0 => A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    – Nếu đa thức P(x) = ax2 + bx + c có a + b + c = 0 thì ta kết luận đa thức có 1 nghiệm là x = 1, nghiệm còn lại x2 = c/a.
    – Nếu đa thức P(x) = ax2 + bx + c có a – b + c = 0 thì ta kết luận đa thức có 1 nghiệm là x = –1, nghiệm còn lại x2 = -c/a.
    Bài tập áp dụng :
    Bài 1 : Cho đa thức f(x) = x4 + 2x3 – 2x2 – 6x + 5
    Trong các số sau : 1; –1; 2; –2 số nào là nghiệm của đa thức f(x)
    Bài 2 : Tìm nghiệm của các đa thức sau.
    f(x) = 3x – 6; h(x) = –5x + 30 g(
     
    Gửi ý kiến