Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề kiểm tra giữ kì 1 có ma trận, đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 05-11-2025
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:50' 05-11-2025
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
Thứ...... ngày...... tháng 11 năm 2025
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
( Kiểm tra định kỳ giữa kì 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC
........................................
Tờ số 1
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ......................................................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ................................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài văn sau.
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch
sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. Về nhà, Giét-xi hào
hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng
năng luyện tập và nhớ lời thoại rất nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong
đầu Giét-xi đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
– Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó hợp với em hơn.
Em có đồng ý đổi vai không?
Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi phải nhường vai
chính cho bạn!
Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ: – Hôm nay, mẹ con mình cùng nhau nhổ cỏ vườn nhé.
Khu vườn vào xuân, những cây hồng leo khoác tấm áo xanh mới. – Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ
và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào
khóm bồ công anh. – Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả bồ
công anh. – Giét-xi nói. Mẹ mỉm cười: – Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con
người cũng vậy. Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng xấu hổ.
Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình. Mẹ dịu dàng nói: – Con gái bé nhỏ của
mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn
chuyện, vở kịch cũng khó mà thành công được con ạ. (Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)
Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Khi Giét-xi được chọn vai công chúa, em ấy đã có cảm xúc như thế nào?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
A. Lo lắng và bồn chồn.
B. Vui lắm và cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè.
C. Hào hứng tập lời thoại cùng mẹ.
D. Buồn bã vì phải đổi vai.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo em, vì sao mẹ Giét-xi lại rủ con cùng nhổ cỏ vườn sau khi Giét-xi bị
đổi vai? ..............................................................................................................................................................
Câu 3. (1 điểm) Bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện về Giét-xi?
..............................................................................................................................................................
Câu 4. (1 điểm) Tìm và ghi lại các danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật/sự vật có trong đoạn
văn sau: “Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở
kịch sắp tới.”
Danh từ chỉ người: .........................................................................................................................................
Danh từ chỉ vật/sự vật: ...................................................................................................................................
Câu 5. (1 điểm) Gạch chân dưới các động từ có trong đoạn văn sau: “Anh lên tàu, trở thành
thuỷ thủ, hằng ngày được nhìn thấy biển cả mênh mông.”
Câu 6. (1 điểm) Viết lại tên cơ quan, tổ chức sau theo đúng quy tắc viết hoa (đã học ở tuần 4):
trường tiểu học ba đình
..............................................................................................................................................................
Câu 7. (1 điểm) Đặt một câu chủ đề cho đoạn văn sau, và ghi rõ câu đó nằm ở vị trí nào (đầu
đoạn hay cuối đoạn). Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói
giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên
thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí.
Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào.
Câu chủ đề: ..................................................................................................................................................
Vị trí: ..............................................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Ghi lại câu văn có sử dụng biện pháp so sánh trong bài đọc “Công chúa và
người dẫn chuyện” (nếu có), hoặc tìm một câu văn khác có sử dụng biện pháp so sánh (liên
quan đến nội dung đã học) và ghi lại.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 1 (Bộ sách Kết nối tri
thức với cuộc sống).
(Ví dụ: Chọn đoạn 2 bài "Thằn lằn xanh và tắc kè" hoặc đoạn 3 bài "Gặt chữ trên non")
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
Điểm
Thứ...... ngày...... tháng 11 năm 2025
TRƯỜNG TIỂU HỌC
..........................................
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 5
( Kiểm tra định kỳ giữa kì 1)
Tờ số 2
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ....................................................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ..............................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài:
Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe (khoảng 15-20 dòng).
Bài làm
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu
Nội Mức
Điểm
dung độ
Đáp án chi tiết
1
Đọc
Mức
hiểu
0.5 B. Vui lắm và cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè.
1
(TN)
2
Đọc
hiểu
(TL)
Mẹ rủ Giét-xi nhổ cỏ vườn để giúp em hiểu rằng: Cũng như các
Mức
loài hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và giá trị riêng. (Đáp án này là
0.5
2
cách gián tiếp để giúp con gái quên đi nỗi buồn và hiểu về giá trị
của bản thân).
3
Đọc
hiểu
(TL)
Câu chuyện muốn nói rằng: Mỗi người đều có những nét riêng, vẻ
Mức
đẹp riêng và giá trị đóng góp riêng, không nên buồn phiền hay
1.0
3
xấu hổ khi không đạt được vị trí của người khác. Hoặc: Cần tự
tin vào khả năng và vẻ đẹp độc đáo của bản thân.
4
Danh từ
Mức
* Danh từ chỉ người: cô giáo, Giét-xi, công chúa. (Học sinh nêu
1.0
1
đúng 2 từ trở lên đạt 1.0 điểm)
* Danh từ chỉ vật/sự vật: bữa ăn trưa, vở kịch. (Học sinh nêu đúng
2 từ trở lên đạt 1.0 điểm)
5
6
7
Anh lên tàu, trở thành thuỷ thủ, hằng ngày được nhìn thấy biển cả
Mức
mênh mông. (Gạch chân đúng 3 từ trở lên đạt 1.0 điểm. Lưu ý: "trở
Động từ
1.0
1
thành" chỉ trạng thái nhưng được xếp vào nhóm Động từ trong kiến
thức lớp 4).
Viết
hoa
Mức
Trường Tiểu học Ba Đình. (Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận
1.0
2
tạo thành tên).
Câu Mức
* Câu chủ đề (Ví dụ): Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả
1.0
Chủ đề 2
mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
* Vị trí: Đầu đoạn (hoặc Cuối đoạn, nếu học sinh tự đặt và đảm
bảo ý bao quát nội dung đoạn).
8
Biện Mức 1.0 Trong bài không có hình ảnh so sánh. Học sinh có thể ghi lại câu có
pháp so 1/2
hình ảnh so sánh đã học trong tuần 1-9 (Ví dụ từ bài Tiếng Việt 4,
sánh
tập một): Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn
học sinh đang đi vội vã. Hoặc: Những bông huệ trắng muốt, đẹp
như một nàng tiên trong truyện cổ tích. (Học sinh nêu đúng một
câu so sánh hợp lý đạt 1.0 điểm).
Tổng
cộng
7.0
II. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
Điểm tối
đa
Tiêu chí
Yêu cầu cụ thể
Đọc đúng
1.0
Đọc đúng tiếng, từ, không đọc sót, lặp, hay thêm từ.
Đọc to, rõ ràng
1.0
Âm lượng vừa đủ nghe, tốc độ đọc phù hợp.
Ngắt nghỉ đúng, nhấn
giọng
1.0
Biết ngắt nghỉ theo dấu câu và ý nghĩa, nhấn giọng đúng từ
ngữ quan trọng.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Bài văn kể lại một câu chuyện thường gồm 3 phần: Mở bài (giới thiệu câu chuyện), Thân bài
(kể lại các sự việc theo trình tự), và Kết bài (nêu suy nghĩ, cảm xúc).
Tiêu chí
Điểm
tối đa
Yêu cầu cụ thể
1. Nội dung
5.0
Giới thiệu câu
chuyện (Mở bài)
1.0
Giới thiệu được tên câu chuyện, lí do chọn kể hoặc ấn tượng ban
đầu.
Kể lại câu chuyện
(Thân bài)
3.0
Kể lại được các sự việc chính của câu chuyện theo trình tự thời
gian hợp lí. Sự việc rõ ràng, có tình tiết, hành động của nhân vật.
Bộc lộ cảm xúc
(Kết bài)
1.0
Nêu được suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
2. Hình thức và
Kỹ năng
5.0
Bố cục
1.0
Đảm bảo bố cục 3 phần rõ ràng, chuyển đoạn hợp lí.
Dùng từ, đặt câu
2.0
Dùng từ ngữ phong phú, chính xác. Đặt câu đúng ngữ pháp. (Nên
sử dụng từ ngữ kết nối sự việc).
Chính tả và Trình
bày
2.0
Viết đúng chính tả, không mắc quá nhiều lỗi. Trình bày sạch đẹp,
chữ viết rõ ràng.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
(Phạm vi: Từ tuần 1 đến tuần 9)
Tổng điểm: 20 điểm (Đọc: 10 điểm; Viết: 10 điểm) Thời gian: 70 phút (Đọc hiểu: 40 phút;
Viết: 30 phút)
TT
Nội dung/Kĩ năng
Mức 1
Mức 2
Tổng Tổng Tỉ lệ
(NB, Mô (Kết nối,
số câu điểm (%)
tả)
Sắp xếp)
I
ĐỌC (10 điểm)
1
Đọc thành tiếng
1
3.0
15%
2
Đọc hiểu và Kiến thức
Tiếng Việt (7 điểm)
8
7.0
35%
2.1
Đọc hiểu văn bản (Từ tuần 18)
3
2.0
10% 0.5 (TN) 0.5 (TL)
2.2
Kiến thức Tiếng Việt (Danh
từ, Động từ, Viết hoa tên
CQ/TC, Câu Chủ đề)
5
5.0
25% 2.5 (TL) 2.5 (TL)
II
VIẾT (10 điểm)
3
Viết bài văn (Kể lại một câu
chuyện)
TỔNG
CỘNG
Mức 3
(Vận
dụng)
50%
3.0
3.0
1.0
1.0 (TL)
50%
10.0
50%
10.0
1
10.0
9
20.0 100%
3.0
3.0
11.0
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
( Kiểm tra định kỳ giữa kì 1)
TRƯỜNG TIỂU HỌC
........................................
Tờ số 1
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ......................................................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ................................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài văn sau.
CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở kịch
sắp tới. Cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm. Về nhà, Giét-xi hào
hứng kể cho mẹ nghe. Cả tuần ấy, tối nào mẹ cũng tập lời thoại cùng Giét-xi. Giét-xi siêng
năng luyện tập và nhớ lời thoại rất nhanh. Nhưng khi lên sân khấu diễn thử, mọi lời thoại trong
đầu Giét-xi đều bay đi đâu hết. Cuối cùng, cô giáo đành nói:
– Giét-xi à, cô đã bổ sung vai dẫn chuyện cho vở kịch. Cô nghĩ vai đó hợp với em hơn.
Em có đồng ý đổi vai không?
Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm. Sao không buồn khi phải nhường vai
chính cho bạn!
Thấy Giét-xi buồn, mẹ thủ thỉ: – Hôm nay, mẹ con mình cùng nhau nhổ cỏ vườn nhé.
Khu vườn vào xuân, những cây hồng leo khoác tấm áo xanh mới. – Mẹ con mình sẽ nhổ hết cỏ
và hoa dại ở đây. Từ giờ, vườn nhà ta chỉ có hoa hồng thôi. – Vừa nói, mẹ vừa chạm tay vào
khóm bồ công anh. – Đừng, mẹ! Con thích hoa bồ công anh. Loài hoa nào cũng đẹp, kể cả bồ
công anh. – Giét-xi nói. Mẹ mỉm cười: – Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con
người cũng vậy. Không phải ai cũng thành công chúa, nhưng điều đó không có gì đáng xấu hổ.
Giét-xi đoán mẹ đã biết chuyện thay vai diễn của mình. Mẹ dịu dàng nói: – Con gái bé nhỏ của
mẹ, con có giọng đọc truyền cảm, rất hợp với vai người dẫn chuyện. Nếu thiếu người dẫn
chuyện, vở kịch cũng khó mà thành công được con ạ. (Du-nan biên soạn, Hoà Vân dịch)
Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Khi Giét-xi được chọn vai công chúa, em ấy đã có cảm xúc như thế nào?
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
A. Lo lắng và bồn chồn.
B. Vui lắm và cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè.
C. Hào hứng tập lời thoại cùng mẹ.
D. Buồn bã vì phải đổi vai.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo em, vì sao mẹ Giét-xi lại rủ con cùng nhổ cỏ vườn sau khi Giét-xi bị
đổi vai? ..............................................................................................................................................................
Câu 3. (1 điểm) Bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì qua câu chuyện về Giét-xi?
..............................................................................................................................................................
Câu 4. (1 điểm) Tìm và ghi lại các danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật/sự vật có trong đoạn
văn sau: “Sau bữa ăn trưa, cô giáo thông báo Giét-xi được chọn đóng vai công chúa trong vở
kịch sắp tới.”
Danh từ chỉ người: .........................................................................................................................................
Danh từ chỉ vật/sự vật: ...................................................................................................................................
Câu 5. (1 điểm) Gạch chân dưới các động từ có trong đoạn văn sau: “Anh lên tàu, trở thành
thuỷ thủ, hằng ngày được nhìn thấy biển cả mênh mông.”
Câu 6. (1 điểm) Viết lại tên cơ quan, tổ chức sau theo đúng quy tắc viết hoa (đã học ở tuần 4):
trường tiểu học ba đình
..............................................................................................................................................................
Câu 7. (1 điểm) Đặt một câu chủ đề cho đoạn văn sau, và ghi rõ câu đó nằm ở vị trí nào (đầu
đoạn hay cuối đoạn). Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói
giò tai – món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên
thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí.
Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào.
Câu chủ đề: ..................................................................................................................................................
Vị trí: ..............................................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Ghi lại câu văn có sử dụng biện pháp so sánh trong bài đọc “Công chúa và
người dẫn chuyện” (nếu có), hoặc tìm một câu văn khác có sử dụng biện pháp so sánh (liên
quan đến nội dung đã học) và ghi lại.
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 1 (Bộ sách Kết nối tri
thức với cuộc sống).
(Ví dụ: Chọn đoạn 2 bài "Thằn lằn xanh và tắc kè" hoặc đoạn 3 bài "Gặt chữ trên non")
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
Điểm
Thứ...... ngày...... tháng 11 năm 2025
TRƯỜNG TIỂU HỌC
..........................................
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 5
( Kiểm tra định kỳ giữa kì 1)
Tờ số 2
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ....................................................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ..............................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài:
Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe (khoảng 15-20 dòng).
Bài làm
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu
Nội Mức
Điểm
dung độ
Đáp án chi tiết
1
Đọc
Mức
hiểu
0.5 B. Vui lắm và cảm nhận được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè.
1
(TN)
2
Đọc
hiểu
(TL)
Mẹ rủ Giét-xi nhổ cỏ vườn để giúp em hiểu rằng: Cũng như các
Mức
loài hoa, mỗi người có một vẻ đẹp và giá trị riêng. (Đáp án này là
0.5
2
cách gián tiếp để giúp con gái quên đi nỗi buồn và hiểu về giá trị
của bản thân).
3
Đọc
hiểu
(TL)
Câu chuyện muốn nói rằng: Mỗi người đều có những nét riêng, vẻ
Mức
đẹp riêng và giá trị đóng góp riêng, không nên buồn phiền hay
1.0
3
xấu hổ khi không đạt được vị trí của người khác. Hoặc: Cần tự
tin vào khả năng và vẻ đẹp độc đáo của bản thân.
4
Danh từ
Mức
* Danh từ chỉ người: cô giáo, Giét-xi, công chúa. (Học sinh nêu
1.0
1
đúng 2 từ trở lên đạt 1.0 điểm)
* Danh từ chỉ vật/sự vật: bữa ăn trưa, vở kịch. (Học sinh nêu đúng
2 từ trở lên đạt 1.0 điểm)
5
6
7
Anh lên tàu, trở thành thuỷ thủ, hằng ngày được nhìn thấy biển cả
Mức
mênh mông. (Gạch chân đúng 3 từ trở lên đạt 1.0 điểm. Lưu ý: "trở
Động từ
1.0
1
thành" chỉ trạng thái nhưng được xếp vào nhóm Động từ trong kiến
thức lớp 4).
Viết
hoa
Mức
Trường Tiểu học Ba Đình. (Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận
1.0
2
tạo thành tên).
Câu Mức
* Câu chủ đề (Ví dụ): Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả
1.0
Chủ đề 2
mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
* Vị trí: Đầu đoạn (hoặc Cuối đoạn, nếu học sinh tự đặt và đảm
bảo ý bao quát nội dung đoạn).
8
Biện Mức 1.0 Trong bài không có hình ảnh so sánh. Học sinh có thể ghi lại câu có
pháp so 1/2
hình ảnh so sánh đã học trong tuần 1-9 (Ví dụ từ bài Tiếng Việt 4,
sánh
tập một): Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn
học sinh đang đi vội vã. Hoặc: Những bông huệ trắng muốt, đẹp
như một nàng tiên trong truyện cổ tích. (Học sinh nêu đúng một
câu so sánh hợp lý đạt 1.0 điểm).
Tổng
cộng
7.0
II. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
Điểm tối
đa
Tiêu chí
Yêu cầu cụ thể
Đọc đúng
1.0
Đọc đúng tiếng, từ, không đọc sót, lặp, hay thêm từ.
Đọc to, rõ ràng
1.0
Âm lượng vừa đủ nghe, tốc độ đọc phù hợp.
Ngắt nghỉ đúng, nhấn
giọng
1.0
Biết ngắt nghỉ theo dấu câu và ý nghĩa, nhấn giọng đúng từ
ngữ quan trọng.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Bài văn kể lại một câu chuyện thường gồm 3 phần: Mở bài (giới thiệu câu chuyện), Thân bài
(kể lại các sự việc theo trình tự), và Kết bài (nêu suy nghĩ, cảm xúc).
Tiêu chí
Điểm
tối đa
Yêu cầu cụ thể
1. Nội dung
5.0
Giới thiệu câu
chuyện (Mở bài)
1.0
Giới thiệu được tên câu chuyện, lí do chọn kể hoặc ấn tượng ban
đầu.
Kể lại câu chuyện
(Thân bài)
3.0
Kể lại được các sự việc chính của câu chuyện theo trình tự thời
gian hợp lí. Sự việc rõ ràng, có tình tiết, hành động của nhân vật.
Bộc lộ cảm xúc
(Kết bài)
1.0
Nêu được suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
2. Hình thức và
Kỹ năng
5.0
Bố cục
1.0
Đảm bảo bố cục 3 phần rõ ràng, chuyển đoạn hợp lí.
Dùng từ, đặt câu
2.0
Dùng từ ngữ phong phú, chính xác. Đặt câu đúng ngữ pháp. (Nên
sử dụng từ ngữ kết nối sự việc).
Chính tả và Trình
bày
2.0
Viết đúng chính tả, không mắc quá nhiều lỗi. Trình bày sạch đẹp,
chữ viết rõ ràng.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
(Phạm vi: Từ tuần 1 đến tuần 9)
Tổng điểm: 20 điểm (Đọc: 10 điểm; Viết: 10 điểm) Thời gian: 70 phút (Đọc hiểu: 40 phút;
Viết: 30 phút)
TT
Nội dung/Kĩ năng
Mức 1
Mức 2
Tổng Tổng Tỉ lệ
(NB, Mô (Kết nối,
số câu điểm (%)
tả)
Sắp xếp)
I
ĐỌC (10 điểm)
1
Đọc thành tiếng
1
3.0
15%
2
Đọc hiểu và Kiến thức
Tiếng Việt (7 điểm)
8
7.0
35%
2.1
Đọc hiểu văn bản (Từ tuần 18)
3
2.0
10% 0.5 (TN) 0.5 (TL)
2.2
Kiến thức Tiếng Việt (Danh
từ, Động từ, Viết hoa tên
CQ/TC, Câu Chủ đề)
5
5.0
25% 2.5 (TL) 2.5 (TL)
II
VIẾT (10 điểm)
3
Viết bài văn (Kể lại một câu
chuyện)
TỔNG
CỘNG
Mức 3
(Vận
dụng)
50%
3.0
3.0
1.0
1.0 (TL)
50%
10.0
50%
10.0
1
10.0
9
20.0 100%
3.0
3.0
11.0
 






Các ý kiến mới nhất