Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi Toán lớp 3 HK1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: ngoc nhi
    Ngày gửi: 13h:25' 11-01-2025
    Dung lượng: 23.0 KB
    Số lượt tải: 278
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ ÔN THI TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ 1 – LỚP 3
    Họ và tên: ............................................
    1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
    Bạn nhỏ trong nhà
    Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe
    tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông
    trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng
    khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
    Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng
    so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm
    giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa
    tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm
    khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.
    Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra,
    chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn
    ướt, mềm mềm vào chân tôi.
    (Theo Trần Đức Tiến)
    Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
    A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
    B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
    C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
    Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
    A. Cún
    B. Cúp
    C. Cúc
    Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
    A. Buổi trưa ở cửa phòng.
    B. Buổi chiều trên đường đi học về.
    C. Buổi sáng ở trong phòng.
    Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
    A. Thích nghe nhạc
    B. Thích nghe đọc sách
    C. Thích nghe đọc truyện
    Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................

    .....................................................................................................................................................
    Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
    “Cào cào nhái bén chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.”
    Câu 8: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
    A. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt
    như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
    B. Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ.
    C. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau.
    Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa?
    A. to - lớn

    B. nhỏ - bé xíu

    C. đẹp - xấu

    Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được.
    Hai

    từ

    chỉ

    hoạt

    động



    trường

    là: ................................................................................................
    Đặt câu: .......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    2. Đề bài: Viết đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích. (3 điểm)
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................................

    PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KẺ SẶT

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT - NĂM HỌC 2022 – 2023
    Thời gian .... phút (không kể giao đề)

    1. Nội dung đọc thành tiếng
    Bài 1: “Trò chuyện cùng mẹ” - SGK/tr93, đọc đoạn: ''Thời gian vui nhất ....được cộng thêm
    mãi.''
    - Câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của hai mẹ con được cộng thêm mãi?
    - Trả lời: Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có
    nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe.
    Bài 2: “Những bậc đá chạm mây” - SGK/tr112, đọc đoạn: ''Bấy giờ trong xóm ....không làm
    được.''
    - Câu hỏi: Vì sao cố Đương có ý định ghép đá thành bậc thang lên núi?
    - Trả lời: Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách
    làm đường.
    Bài 3: “Đi tìm mặt trời” - SGK/tr116, đọc đoạn: ''Ngày xưa....nhận lời đi tìm mặt trời.''
    - Câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
    - Trả lời: Vì ngày xưa muôn loài sống trong rừng già tối tăm, ẩm ướt nên gõ kiến được giao
    nhiệm vụ đi các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
    Bài 4: “Những ngọn hải đăng” - SGK/tr133, đọc đoạn: ''Hải đăng....lạc đường.''
    - Câu hỏi: Nêu lợi ích của những ngọn hải đăng.
    - Trả lời: Giúp tàu thuyền định hướng đi lại giữa đại dương.
    Bài 5: “Cây bút thần” - SGK/tr140, đọc đoạn: ''Một đêm....vẽ lò sưởi để sưởi.''
    - Câu hỏi: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm them ý muốn của phú ông?
    - Trả lời: Vì phú ông đã giàu có lại còn tham lam.
    2. Chính tả: Nghe - viết bài “Kho sách của ông bà” - SGK/tr99.
    Kho sách của ông bà

    Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả
    một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với
    ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.
    3. Tập làm văn: Em hãy lựa chọn một trong các đề văn dưới đây
    Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với người mà em yêu quý.
    Đề 2: Viết đoạn văn tả đồ vật mà em yêu thích.

    PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC KẺ SẶT

    BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
    MÔN TIẾNG VIỆT - NĂM HỌC 2022 – 2023
    Thời gian 35 phút (không kể giao đề)

    1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm )
    Câu 1: A ( 0,5 điểm)

    Câu 2: B ( 0,5 điểm)

    Câu 3: A ( 0,5 điểm)

    Câu 4: C ( 0,5 điểm)

    Câu 5: d (0,5 điểm)
    (Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
    (Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc
    khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt.)
    Câu 6: (0,5 điểm)
    (Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
    (Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp là: đây
    là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy.)
    Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
    “Cào cào, nhái bén, chuồn chuồn cùng xúm vào giúp dế than.”
    Câu 8: A (0,5 điểm)
    Câu 9: C (0,5 điểm)
    Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm
    - Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết.....
    2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
    3. Chính tả
    - Học sinh viết đúng, viết đẹp, không sai lỗi chính tả: 4 điểm
    - Học sinh viết sai 4 lỗi trừ 1 điểm.
    - Trừ điểm trình bày chung 0,25 - 0,5 tùy vào bài viết của học sinh nếu cần.
    4. Tập làm văn
    - Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, câu văn hay, đủ ý, không mắc lỗi
    chính tả, diễn đạt câu; có câu văn sinh động; trình bày sạch đẹp: 5 - 5,5 - 6đ.
    - Tùy theo mức độ đạt được, sai sót về ý diễn đạt, lỗi chính tả, có thể ghi nhận ở các mức
    điểm dưới 5: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
     
    Gửi ý kiến