Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ TOÁN 5 CUỐI NĂM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 17h:03' 19-09-2015
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 17h:03' 19-09-2015
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN HỘI
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ……………………………………………….. Lớp 5 …….
ĐỀ BÀI
Bài 1. Hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
a) Hỗn số 5 viết dưới dạng số thập phân là :
A. 5,0008 B. 5,008 C. 5,08 D. 5,8
b) Tìm số thích hợp để viết vào chỗ chấm để : 7km 5hm = .... km
A. 7,5 B. 7,05 C.7,005 D. 750
c) Một lớp học có 25 học sinh , trong đó có 12 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?
A. 48 % B. 32 % C. 40 % D. 60 %
d) Diện tích hình hình tam giác vuông ABC là :
A
A. 4 cm2
B. 5 cm2
C. 6 cm2 3cm
D. 7 cm2
B 4cm C
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 623,51 + 76,28 b) 97,843 - 46,412 c) 32,3 x 1,2 d) 48 : 1,2
Bài 3. Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 11 giờ 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Bài giải
Bài 4. Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm :
a) 8,009 ..... 8,01 b) 12,21..... 12,18
c) 85,6 ..... 85,600 d) 0,415 ..... 0,419
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN HỘI
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
Bài 1: 4 điểm, mỗi ý đúng được 1 điểm
a) Khoanh vào ý D
b) Khoanh vào ý A
c) Khoanh vào ý A
d) Khoanh vào ý C
Bài 2: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 699,79 b) 51,431 c) 38,76 d) 40
Bài 3: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Bài giải
Thời gian ca nô đó đi từ A đến B là:
11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
4 x 12 = 48 (km)
Đáp số: 48 km
Bài 4: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 8,009 < 8,01 b) 12,21 > 12,18
c) 85,6 = 85,600 d) 0,42 > 0,419
TRƯỜNGTIỂU HỌC
TIÊN HỘI
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
Thời gian: 30 phút
Họ và tên học sinh: …………………………………………….. Lớp 5 …….
I. Đọc thầm đoạn văn sau:
Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành, phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng đến những tán lốn xoè ra, trên đậu khít nhau muôn ngàn con bướm thắm.
Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e; dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm :mùa hoa phượng bắt đầu! Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên nhìn trông : hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy ?
Bình minh của hoa phượng là một màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ……………………………………………….. Lớp 5 …….
ĐỀ BÀI
Bài 1. Hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
a) Hỗn số 5 viết dưới dạng số thập phân là :
A. 5,0008 B. 5,008 C. 5,08 D. 5,8
b) Tìm số thích hợp để viết vào chỗ chấm để : 7km 5hm = .... km
A. 7,5 B. 7,05 C.7,005 D. 750
c) Một lớp học có 25 học sinh , trong đó có 12 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?
A. 48 % B. 32 % C. 40 % D. 60 %
d) Diện tích hình hình tam giác vuông ABC là :
A
A. 4 cm2
B. 5 cm2
C. 6 cm2 3cm
D. 7 cm2
B 4cm C
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
a) 623,51 + 76,28 b) 97,843 - 46,412 c) 32,3 x 1,2 d) 48 : 1,2
Bài 3. Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 11 giờ 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
Bài giải
Bài 4. Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm :
a) 8,009 ..... 8,01 b) 12,21..... 12,18
c) 85,6 ..... 85,600 d) 0,415 ..... 0,419
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN HỘI
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
Bài 1: 4 điểm, mỗi ý đúng được 1 điểm
a) Khoanh vào ý D
b) Khoanh vào ý A
c) Khoanh vào ý A
d) Khoanh vào ý C
Bài 2: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 699,79 b) 51,431 c) 38,76 d) 40
Bài 3: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Bài giải
Thời gian ca nô đó đi từ A đến B là:
11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
4 x 12 = 48 (km)
Đáp số: 48 km
Bài 4: 2 điểm, mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) 8,009 < 8,01 b) 12,21 > 12,18
c) 85,6 = 85,600 d) 0,42 > 0,419
TRƯỜNGTIỂU HỌC
TIÊN HỘI
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI LỚP 5
Cuối học kỳ II, năm học 2014 - 2015
Thời gian: 30 phút
Họ và tên học sinh: …………………………………………….. Lớp 5 …….
I. Đọc thầm đoạn văn sau:
Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành, phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng đến những tán lốn xoè ra, trên đậu khít nhau muôn ngàn con bướm thắm.
Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e; dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm :mùa hoa phượng bắt đầu! Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên nhìn trông : hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy ?
Bình minh của hoa phượng là một màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ
 






Các ý kiến mới nhất