Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    G.AN CÁC MÔN CHỦ NHIỆM LỚP 3 TUẦN 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
    Ngày gửi: 10h:42' 17-12-2022
    Dung lượng: 7.2 MB
    Số lượt tải: 119
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC
    TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
    KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
    TUẦN 2

    Thứ/ngày

    Từ ngày : 12/09/2022
    Đến ngày : 16/09/2022
    Buổi

    Tiết
    thứ
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3

    Môn học
    HĐTN
    Toán
    Tập đọc
    Nói&nghe
    Toán
    Âm nhạc
    Chính tả

    Tên bài dạy

    Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích.
    Hai
    Bài 3:Tìm số bị trừ, số trừ.
    Sáng
    12/09/2022
    Cánh rừng trong nắng
    Sự tích loài hoa của mùa hạ
    Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, chia 2.
    GV chuyên dạy
    Sáng
    Nghe- viết: Cánh rừng trong nắng.Phân biệt
    g/gh
    Ba
    4
    Đạo đức
    Bài 1. Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 2)
    13/09/2022
    1
    TNXH
    Bài 6: Truyền thống trường em (tiết 1)
    Chiều 2
    Tiết luyện Tiếng Việt:Bài 3: cánh rừng trong nắng (tiết 1)
    3
    Tiết luyện Tiếng Việt:Bài 3: cánh rừng trong nắng (tiết 2)
    1
    Toán
    Bài 4: Ôn tập bảng nhân 5; chia 5.
    2
    Tập đọc
    Lần đầu ra biển

    Sáng
    3
    Tập đọc
    Đọc mở rộng
    14/09/2022
    4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
    1
    Toán
    Bài 5: Bảng nhân 3. (tiết 1)
    2
    TNXH
    Bài 6: Truyền thống trường em (tiết 2)
    Sáng
    3
    HĐTN
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở thích của
    Năm
    em
    15/09/2022
    4
    Tiết luyện Bài 5: Bảng nhân 3(tiết.1)trang 13
    5
    Mĩ thuật GV chuyên dạy
    1
    Toán
    Bài 5: Bảng chia 3. (tiết 2)
    2
    LT&Câu Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc
    Sáng
    điểm
    Sáu
    3 Tập làm văn Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động
    16/09/2022
    em đã cùng làm với người thân.
    4
    Tiết luyện Bài 5: Bảng chia 3(tiết.2)trang 14
    5
    HĐTN
    SHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Tài năng học trò.

    ----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2022
    HĐTN

    SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH.
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
    ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
    2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu.
    3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
    II. ĐỒ DÙNG
    1. Giáo viên:
    - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu.
    - Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo.
    2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của Giáo viên
    Hoạt động của Học sinh
    1. Chào cờ (15 - 17')
    - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
    trường.
    - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
    - HS điểu khiển lễ chào cờ.
    - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
    - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và
    triển khai các công việc tuần mới.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
    *Khởi động:
    - GV yêu cầu HS khởi động hát
    - HS hát: Chiếc đèn ông sao
    *Kết nối
    - GV dẫn dắt vào hoạt động.
    - HS lắng nghe
    *HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung
    trăng
    - GV hỏi:
    + Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
    + Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ
    thuốc quý?
    dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây
    thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại.
    + Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì?
    + Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu
    sống nhiều người, trong đó có con gái của
    phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho
    Cuội
    + Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn

    + Vì sao Cuội lên cung trăng?

    *KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết
    sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích
    hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên
    mặt trăng của loài người.
    *HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung
    thu.
    - GV chiếu video giới thiệu các loại mặt
    nạ Trung thu.
    - GV hỏi:
    + Em hãy kể tên các nguyên liệu làm
    mặt nạ?
    + Em thường sử dụng mặt nạ vào những
    dịp nào?
    + Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao?
    + Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những
    đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu?
    - Gv nhận xét.
    * GV kết luận:  Những chiếc mặt nạ
    luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ
    ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng
    với những đèn ông sao, đèn kéo quân.
    Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng
    chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn
    hóa của người Việt.
    *HĐ 3: Làm mặt nạ
    - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
    - GV nhận xét.
    - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4
    trong 2'. Làm mặt nạ mà e thích.
    - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên

    cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào.
    Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc
    chứng hay quên.
    + Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước
    giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay
    lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội
    chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó
    vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung
    trăng.
    - Lắng nghe

    - HS quan sát
    - HS trả lời
    + Giấy, nhựa, dây chỉ, keo,…
    + Trung thu,…
    + Nhiều hs trả lời.
    + Đèn ông sao,…
    - Lắng nghe

    - HS thực hiện
    - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2' làm
    mặt nạ.
    - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
    - Lắng nghe

    bảng trình bày.
    - GV nhận xét và tuyên dương những
    sản phẩm đẹp.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
    - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
    ngợi, biểu dương HS.
    - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
    HĐGD theo chủ đề.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
    ……………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………
    ----------------------------------@&?------------------------------TOÁN

    Bài 03: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ – Trang 12,13
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
    mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
    phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
    vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
    (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
    + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
    - Cách tiến hành:
    *Tìm số bị trừ.
    - HS theo dõi GV hướng dẫn.
    Bài toán
    thực tế

    Phép tính
    xuất hiện
    số bị trừ
    chưa biết

    Quy tắc
    tìm số bị
    trừ

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tính ? - - 5 = 3 (trong đó ?
    là số bị trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
    = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số bị
    “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
    trừ ”.
    GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
    *Tìm số trừ.

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tính 8 - ?
    = 3 (trong đó ?
    là số trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
    8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
    tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
    hiệu ”.
    -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số trừ.
    Hoạt động:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
    (theo mẫu).
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
    (theo mẫu)

    -Nêu được quy tắc“Muốn tìm số trừ,
    ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.

    - HS tìm số bị trừ.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.

    b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
    (theo mẫu)

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ,số
    trừ chưa biết rồi viết kết quả vào ô trống(?)
    trong bảng)
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    Số bị trừ
    70
    ?
    34
    ?
    64
    Số trừ
    20
    14
    ?
    26
    ?
    Hiệu
    50
    25 12 18
    37
    - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn

    - HS làm vào vở.
    - Nêu cách tìm số bị trừ.
    - HS viết kết quả của phép tính vào
    vở.
    -Nêu kết quả

    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Luyện tập
    Bài 1: (Làm việc cá nhân).
    -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
    trả lời đúng.
    -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
    lời đúng.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
    Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
    một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
    ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt
    xuống ao?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
    (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
    xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con
    vịt còn lại trên bờ.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.

    - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
    dõi và làm bài.
    a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
    trừ là 36 + 25 = 61. Chọn C.
    b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
    trừ là 52 – 28 = 24. Chọn C.

    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    tich bài toán, nêu cách trình bày bài
    giải.

    Bài giải:
    Số con vịt xuống ao bơi là
    64 – 24 = 40 (con vịt)
    Đáp số: 40 con vịt

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức

    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
    biết. đọc số, viết số...
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------@&?------------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE

    Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG -SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA
    HẠ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
    nắng”.
    - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
    giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
    - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
    rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng
    yêu, đáng mến.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
    quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện,
    Bản đồ Việt Nam.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh thảo luận
    - HS thảo luận
    + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
    - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
    trong rừng.
    + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
    minh họa bài đọc ?
    nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
    cháu,...).
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm - Lắng nghe
    nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em
    hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng
    nói đến trong bài có giống cánh rừng các
    em đã từng được đặt chân tới hay được thấy
    trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng
    tượng của các em.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
    nắng”.
    + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
    giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    + Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
    + Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng
    già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu,
    đáng mến.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe.
    Việt Nam để các em dễ hình dung.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.

    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
    thể hiện cảm xúc nhân vật.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi
    non trùng điệp, róc rách.
    - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như
    hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh
    nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai
    xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/
    những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong
    nắng.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc đoạn theo nhóm 3.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
    Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
    theo?

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu dài.

    - HS luyện đọc theo nhóm 3.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

    + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa
    cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
    nắng.
    Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe
    những âm thanh gì ?
    rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng
    chim hót líu lo.
    Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả
    như thế nào ?
    + Trong rừng, cây cối vươn ngọn
    + Cây cối được tả như thế nào ?
    lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân
    thẳng tắp, tán lá tròn xoe.
    + Những con sóc nhảy thoăn thoắt
    + Con vật trong rừng được tả như thế nào ?
    qua các cành cây. Khi tháy người,
    chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.

    + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm
    cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông
    đã kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em
    hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa
    vào đâu mà em biết ông kể những điều đó?

    + Trên đường, ông đã kể cho các
    bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng
    thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất
    nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đẹp
    mắt: đó là những báy vượn tinh
    nghịch đánh đu trên cành cao,
    những đàn hươu nai xinh đẹp và
    hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt
    cỏ đẫm sương long lanh trong
    nắng,... Em biết được điều đó vì sau
    khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như
    thấy hiện ra trước mắt những cảnh
    vật như vậy.
    + HS làm việc cá nhân. Nhiều em
    phát biểu ý kiến trước lớp.

    + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị
    với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì
    sao ?
    - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế
    này háu như khỏng còn do con người khai
    thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có
    những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện
    các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
    trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình
    yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú
    quý hiếm,...
    2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
    - HS đọc
    - GV đọc diễn cảm toàn bài.
    - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
    3. Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
    - Mục tiêu:
    + Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng
    đoạn cùa câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý .
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng
    tranh.
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
    hoa mùa hạ.

    - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
    lời câu hỏi gợi ý.
    4 đoán nội dung từng tranh:
    + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
    cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
    hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn
    có 1 cây xương ròng đáy gai và
    không có hoa. Chắc nó rất buổn.
    + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như
    đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo
    rũ, riêng cây xương rông thân mập
    mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh
    tốt. Cây xương rổng như đang ái
    ngại, lo lắng cho các loài hoa.
    + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
    tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
    hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
    đang truyén nước cho các cây hoa
    khô héo. Các cây hoa như tươi dán
    lại.
    + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa
    đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự
    thay đổi ki diệu.
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - Đại diện các nhóm phát biểu ý
    kiến trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
    - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Lắng nghe
    kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp
    lành.
    - HS lắng nghe GV kể kết hợp với
    - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh.
    hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn
    HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc
    biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải
    nhớ nhiều tên các loài hoa.
    - HS lắng nghe và thực hành cùng
    - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV.
    dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
    khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác,
    cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung

    câu chuyện dễ dàng hơn.
    3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
    chuyện
    - Lắng nghe,thực hiện
    - GV hướng dẫn cách thực hiện:
    + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
    nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi
    tranh.
    + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng
    đoạn của câu chuyện.
    - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
    + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét.
    - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
    chuyện trước lớp.
    + HS trả lời
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    + Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa
    hè?
    - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu
    các loài hoa trong vườn, không hề để bụng
    chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình.
    Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm
    động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành
    hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây
    xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
    4. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
    sinh.
    - HS quan sát video.
    + Cho HS quan sát video về cây xương rồng
    + Kể cho người thản nghe câu chuyện
    + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu
    chuyện.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 13 tháng 09 năm 2022
    TOÁN

    Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, CHIA 2 (Tiết 1) – Trang 14
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là:
    trừ là: ......
    46 + 18 = 64
    + Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
    trừ là: ....
    150 – 28 = 122

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
    quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
    ở bảng a và b.
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.

    - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
    -HS quan sát và nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    -1HS nêu: Số
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm
    còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
    bài vào vở
    2
    nhóm đọc kết quả
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - HS nghe
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
    ở ô có dấu “?”
    dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
    số giảm dần 2 đơn vị
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời HS nêu yêu cầu của bài

    -1HS nêu: Số

    Hoạt động của giáo viên
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    -GV mời HS nêu cách làm

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    Hoạt động của học sinh
    - HS làm vào vở.
    -1HS nêu kết quả
    Điền số 12; 21
    -Các HS khác nhận xét
    -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
    trái sáng phải (nhẩm kết quả)
    rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
    dấu “?”
    -HS nghe

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Có 18 học sinh ngồi vào các
    bàn học, mỗi bàn 2 bạn
    + Bài toán hỏi gì?
    + Có bao nhiêu bàn học như
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    vậy?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số bàn học có học sinh ngồi là:
    18 : 2 = 9 (bàn)
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    Đáp số:9 bàn học.
    nhau.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    - GV nhận xét tuyên dương.
    bạn
    Bài 5. (Làm việc cá nhân)
    - GV mời HS đọc bài toán
    -1 HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    -HS trả lời:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Có 10 cặp đô vật tham gia thi
    đấu
    + Bài toán hỏi gì?
    + Có bao nhiêu đô vật tham gia
    thi đấu?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số đô vật tham gia thi đấu là:
    2 x 10 = 20 (đô vật)
    Đáp số: 20 đô vật.
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    nhau.
    bạn
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
    và bảng chia 2
    - HS trả lời:
    + Câu 1: 2 x 6 = ?
    + Câu 1: 2 x 6 = 12
    + Câu 2: 18 : 2 = ?
    + Câu 2: 18 : 2 = 9
    + Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
    + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc
    đũa
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS nghe
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------@&?---------------------CHÍNH TẢ

    Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
    - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
    bài tập trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
    hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.

    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát
    khởi động bài học.
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Viết đúng chính tả đoạn 3 bài Cánh rừng trong nắng trong khoảng 15 phút.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
    nhân)
    - GV đọc toàn bài chính tả
    - HS lắng nghe.
    - Gọi HS đọc lại bài
    - HS đọc
    - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
    + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
    văn?
    + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa,
    tinh nghịch, hươu nai.
    - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài.
    câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
    - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
    - HS nghe, dò bài.
    - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - GV nhận xét chung.
    2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự
    vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh.
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.
    - Các nhóm sinh hoạt và làm

    - Mời đại diện nhóm trình bày.

    việc theo yêu cầu.
    - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà
    gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát
    đường, ghế,...).
    - Các nhóm nhận xét.

    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
    bằng g hoặc gh
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
    - Các nhóm làm việc theo yêu
    cầu.
    - Mời đại diện nhóm trình bày.
    - Đại diện các nhóm trình bày
    + ngồi ghế, ghé thăm, gọi
    nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu,
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    gáo múc nước,...)
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
    - HS lắng nghe để lựa chọn.
    + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
    nay
    + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
    + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
    + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
    - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
    ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
    hoạt động theo thời gian.
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------@&?------------------------------ĐẠO ĐỨC

    Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
    - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào
    cờ và hát Quốc ca.
    - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ
    và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận
    xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn
    đề trong các tình huống.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
    học.
    + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu
    chào cờ, hát quốc...
     
    Gửi ý kiến