Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:04' 05-11-2024
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:04' 05-11-2024
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Tên bài học: BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH
NƯỚC. Số tiết : 2
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2023 đến Ngày 12/9/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nắm được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn
nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm
nguồn nước. Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Có kĩ năng tiết kiệm nước trong gia đình và nơi công cộng.
- Thực hiện và vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia
đình và địa phương.
* Mục tiêu đối với HS Hồ Văn Na:
- Ngồi im lặng, lắng nghe, quan sát.
- Tham gia khởi động tiết học cùng các bạn
- GV hỗ trợ cho em viết bài.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu các cách bảo vệ
nguồn nước và một số cách làm sạch nước.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trườngnước. Nước được lấy từ môi
trường nên khai thác cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về nguồn nước bị ô nhiễm
- Giấy A0, phấn màu bút dạ màu, phèn chua, bông, 2 chai thủy tinh, phễu,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Trò chơi: Thi vẽ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS và GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng, đẹp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-Gv chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát minh họa trên màn hình, mỗi
nhóm 1 hình
- Các nhóm quan sát và TLCH
1
-Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các hình SGK?
+Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn, các bạn trong nhóm giúp đỡ hỗ trợ
cho bạn tham gia, lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- Hs quay lại chỉ vào hình trang 13, hỏi và trả lời nhau như đã yêu cầu
GV đến giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HSGV nhận xét bổ sung
- Theo e những nguyên nhân nào gây ra nước bị ô nhiễm?
*Kết luận: Nguồn nước ô nhiễm do:
- Dầu sự cố tràn ra biển
- Rác thải do thiếu ý thức của con người
- Chưa xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường
- Chất độc hóa học
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh do con người làm nguồn nước bị ô nhiễm
GVKL: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước ô nhiễm
gây ra nhiều tác hại. Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động
vật. Do đó chúng ta cần có ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn nước.
-GV liên hệ:
? Ở gia đình, nơi em ở nguồn nước có bị ô nhiễm không?
? Nguồn nước nào bị ô nhiễm
?Theo em tại sao nguồn nước đó bị ô nhiễm?
?Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy, theo em mỗi người dân chúng ta cần làm
gì?
Hoạt động 2. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- ? Ở gia đình và địa phương e có nguồn nước nào bị ô nhiễm?
- Từ những tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra. Em hãy cho biết vì sao phải bảo về
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- HS đọc SGK thảo luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận làm
bài
+ Hãy vẽ sơ đồ Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung.
-GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.
2
KL: -Nước có vai trò quan trọng với sự sống của con người và, động vật và thực vật
-Ở nhiều nơi còn thiếu nước sạch
-Nước sạch dùng trong sinh hoạt phải qua nhiều bước xử lí rất tốn kém
-Nước bị ô nhiễm chứa các chất độc, vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người và động
vật
Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì sao ?
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận làm
bài
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng nội dung bổ sung.
KL: các việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước là:
- Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn
- Tưới cây bằng nước rửa rau vo gạo
- Sử dụng hệ thống nhỏ giọt để tưới cây
- Đổ rác đúng nơi quy định
- Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường….
* Liên hệ.Bản thân, gia đình và địa phương đã làm được gì để bảo vệ nguồn nước.
- GV gọi HS phát biểu.
- GV nhận xét và khen ngợi HS có ý kiến tốt.
=>Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và
phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.
Hoạt động 4. Một số cách làm sạch nước
-HS quan sát SGK, đọc kênh chữ trả lời câu hỏi:
+) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách nào để làm sạch nước?
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước bằng 4 cách sau: Sử dụng máy lọc
nước,
Xâybể lọc nước(dùng cát, than hoạt tính, sỏi); dùng viên lọc nước; dùng phèn chua.
Ngoài ra còn khử trùng nước bằng nước gia-ven và đun sôi nước.
-Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước.
+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước giaven. Tuy nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc.
+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi
mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết.
Hoạt động 5: Thực hành lọc nước:
3
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo
nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu HS cùng nhóm hỗ trợ cho em tham gia làm nhóm
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất
sắt và các chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền sản xuất nước
sạch của nhà máy. Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn
3. Vận dụng – Luyện tập:
- HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau:
? Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước của gia đình và địa phương?
? Gia đình và địa phương em áp dụng cách làm sạch nước nào?
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm được về bảo vệ nguồn nước và cách làm sạch nước ở
địa phương em.
- Về nhà thực hành lọc nước và nhắc mọi người xung quanh tiết kiệm nước.
Chuẩn bị bài 4: Không khí xung quanh ta
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................
*********************************
Tên bài học: BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA. Số tiết : 2
Thời gian thực hiện: Từ Ngày 13/9/2023 đến Ngày 14/9/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên thành phần chính của không khí.
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được
một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi.
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
* Mục tiêu đối với HS Hồ Văn Na:
- Ngồi im lặng, lắng nghe, quan sát.
- Tham gia khởi động tiết học cùng các bạn
4
- GV hỗ trợ cho em viết bài.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Hình ảnh về biểu đồ thành phần không khí; các
hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa cho các thí nghiệm về không khí được thực
hiện.
2. Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng
nhóm: hai cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp
đậy, một miếng mút xốp; một chiếc bơm tiêm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp vận động và hát theo bài hát “Tập thể dục buổi sáng”.
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy cho biết sau khi đếm 1, 2, 3, 4 thì các bạn nhỏ trong bài hát làm gì?
+ Khí nào trong không khí cần thiết cho sự hô hấp của con người, động vật và thực vật?
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Không khí xung quanh ta”.
2. Khám phá:
HĐ1: Xác định thành phần của không khí
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 17.
“Dựa vào các hình dưới đây, cho biết:
+ Thành phần chính của không khí.
+ Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì?”
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3; sau đó thảo luận nhóm 2 để trả lời:
+ Các thành phần chính của không khí.
+ Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì?
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ2: Thực hành thí nghiệm nhận biết trong không khí có hơi nước
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết trong không khí có hơi nước
như sau:
*Chuẩn bị: Hai cốc nước như nhau và các viên nước đá.
*Tiến hành:
+ Quan sát bên ngoài thành cốc A và cốc B.
+ Cho một số viên nước đá vào cốc B. Sau khoảng từ 3 đến 5 phút, quan sát hiện tượng
xảy ra ở bên ngoài thành cốc A và cốc B.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
5
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 6 và đưa ra lí do giải thích thành cốc B bị bám
những giọt nước nhỏ.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ3: Thực hành thí nghiệm nhận biết không khí có ở khắp nơi
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết không khí có ở khắp nơi như
sau:
*Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp.
*Tiến hành:
+ Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung quanh em rồi đóng nắp lại. Dự đoán trong
chai có chứa gì.
+ Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy
có gì nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa gì?
+ Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp
khô có chứa không khí và thực hiện theo cách làm đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên, cho biết không khí có ở đâu?”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa không khí xung quanh em.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ4: Tìm hiểu một số tính chất của không khí
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 18 – 19.
“Sử dụng các giác quan để trả lời những câu hỏi sau:
+ Em có nhìn thấy không khí không? Vì sao?
+ Không khí có mùi gì? Có vị gì?
+ Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu thì đó có phải là mùi của không khí
không? Cho ví dụ.”
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời từng câu hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ
sung (nếu có).
GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19.
6
“Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí chứa trong các vật dưới đây. Từ đó cho
biết không khí có hình dạng nhất định không.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra nhận xét về hình dạng của không khí chứa
trong các vật trên.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng nhất định không?”
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất giãn nở của không khí
như sau:
*Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a.
*Tiến hành:
+ Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột bơm tiêm như hình 10b. Sau đó thả tay
ra.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số tính chất của không khí qua các hoạt
động trên.
3. Vận dụng – Luyện tập:
* Liên hệ thực tế về việc không khí có chứa bụi, hơi nước
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nêu một số ví dụ chứng minh trong không khí có
chứa hơi nước, bụi.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận:
+ Trong không khí gồm có những thành phần nào?
+ Đâu là thành phần chính của không khí?
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
* Tìm hiểu một số ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19.
“Tính chất nào của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình
dưới đây?”
- GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
7
+ Tính chất của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình đó là
tính giãn nở và không có hình dạng nhất định mà sẽ phụ thuộc vào hình dạng của đồ
vật. Tính giãn nở thể hiện ở chỗ làm căng các đồ vật
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số ví dụ khác về việc ứng dụng tính chất
của không khí trong đời sống.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
+ Khi ta dùng cây bơm để bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây bơm xuống thì không khí bị
nén xuống và bị đẩy vào lốp xe.
+ Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng
phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: “Sự chuyển động của không khí”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................
8
NƯỚC. Số tiết : 2
Thời gian thực hiện: Ngày 11/9/2023 đến Ngày 12/9/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nắm được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn
nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm
nguồn nước. Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Có kĩ năng tiết kiệm nước trong gia đình và nơi công cộng.
- Thực hiện và vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia
đình và địa phương.
* Mục tiêu đối với HS Hồ Văn Na:
- Ngồi im lặng, lắng nghe, quan sát.
- Tham gia khởi động tiết học cùng các bạn
- GV hỗ trợ cho em viết bài.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham
gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu các cách bảo vệ
nguồn nước và một số cách làm sạch nước.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trườngnước. Nước được lấy từ môi
trường nên khai thác cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về nguồn nước bị ô nhiễm
- Giấy A0, phấn màu bút dạ màu, phèn chua, bông, 2 chai thủy tinh, phễu,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Trò chơi: Thi vẽ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS và GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng, đẹp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-Gv chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát minh họa trên màn hình, mỗi
nhóm 1 hình
- Các nhóm quan sát và TLCH
1
-Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các hình SGK?
+Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn, các bạn trong nhóm giúp đỡ hỗ trợ
cho bạn tham gia, lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- Hs quay lại chỉ vào hình trang 13, hỏi và trả lời nhau như đã yêu cầu
GV đến giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HSGV nhận xét bổ sung
- Theo e những nguyên nhân nào gây ra nước bị ô nhiễm?
*Kết luận: Nguồn nước ô nhiễm do:
- Dầu sự cố tràn ra biển
- Rác thải do thiếu ý thức của con người
- Chưa xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường
- Chất độc hóa học
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh do con người làm nguồn nước bị ô nhiễm
GVKL: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước ô nhiễm
gây ra nhiều tác hại. Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động
vật. Do đó chúng ta cần có ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn nước.
-GV liên hệ:
? Ở gia đình, nơi em ở nguồn nước có bị ô nhiễm không?
? Nguồn nước nào bị ô nhiễm
?Theo em tại sao nguồn nước đó bị ô nhiễm?
?Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy, theo em mỗi người dân chúng ta cần làm
gì?
Hoạt động 2. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- ? Ở gia đình và địa phương e có nguồn nước nào bị ô nhiễm?
- Từ những tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra. Em hãy cho biết vì sao phải bảo về
nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- HS đọc SGK thảo luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận làm
bài
+ Hãy vẽ sơ đồ Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung.
-GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.
2
KL: -Nước có vai trò quan trọng với sự sống của con người và, động vật và thực vật
-Ở nhiều nơi còn thiếu nước sạch
-Nước sạch dùng trong sinh hoạt phải qua nhiều bước xử lí rất tốn kém
-Nước bị ô nhiễm chứa các chất độc, vi sinh vật có hại gây bệnh cho con người và động
vật
Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
2) Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì sao ?
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận làm
bài
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng nội dung bổ sung.
KL: các việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước là:
- Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn
- Tưới cây bằng nước rửa rau vo gạo
- Sử dụng hệ thống nhỏ giọt để tưới cây
- Đổ rác đúng nơi quy định
- Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường….
* Liên hệ.Bản thân, gia đình và địa phương đã làm được gì để bảo vệ nguồn nước.
- GV gọi HS phát biểu.
- GV nhận xét và khen ngợi HS có ý kiến tốt.
=>Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và
phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.
Hoạt động 4. Một số cách làm sạch nước
-HS quan sát SGK, đọc kênh chữ trả lời câu hỏi:
+) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những cách nào để làm sạch nước?
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế nào?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước bằng 4 cách sau: Sử dụng máy lọc
nước,
Xâybể lọc nước(dùng cát, than hoạt tính, sỏi); dùng viên lọc nước; dùng phèn chua.
Ngoài ra còn khử trùng nước bằng nước gia-ven và đun sôi nước.
-Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước.
+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những chất khử trùng như nước giaven. Tuy nhiên, chất này thường làm cho nước có mùi hắc.
+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn vi khuẩn chết hết. Nước bốc hơi
mạnh, mùi thuốc khử trùng cũng hết.
Hoạt động 5: Thực hành lọc nước:
3
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo
nhóm
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu HS cùng nhóm hỗ trợ cho em tham gia làm nhóm
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có những gì?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
** Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất
sắt và các chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền sản xuất nước
sạch của nhà máy. Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn
3. Vận dụng – Luyện tập:
- HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau:
? Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước của gia đình và địa phương?
? Gia đình và địa phương em áp dụng cách làm sạch nước nào?
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm được về bảo vệ nguồn nước và cách làm sạch nước ở
địa phương em.
- Về nhà thực hành lọc nước và nhắc mọi người xung quanh tiết kiệm nước.
Chuẩn bị bài 4: Không khí xung quanh ta
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................
*********************************
Tên bài học: BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA. Số tiết : 2
Thời gian thực hiện: Từ Ngày 13/9/2023 đến Ngày 14/9/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên thành phần chính của không khí.
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được
một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi.
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
* Mục tiêu đối với HS Hồ Văn Na:
- Ngồi im lặng, lắng nghe, quan sát.
- Tham gia khởi động tiết học cùng các bạn
4
- GV hỗ trợ cho em viết bài.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Hình ảnh về biểu đồ thành phần không khí; các
hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa cho các thí nghiệm về không khí được thực
hiện.
2. Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng
nhóm: hai cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp
đậy, một miếng mút xốp; một chiếc bơm tiêm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp vận động và hát theo bài hát “Tập thể dục buổi sáng”.
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy cho biết sau khi đếm 1, 2, 3, 4 thì các bạn nhỏ trong bài hát làm gì?
+ Khí nào trong không khí cần thiết cho sự hô hấp của con người, động vật và thực vật?
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Không khí xung quanh ta”.
2. Khám phá:
HĐ1: Xác định thành phần của không khí
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 17.
“Dựa vào các hình dưới đây, cho biết:
+ Thành phần chính của không khí.
+ Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì?”
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3; sau đó thảo luận nhóm 2 để trả lời:
+ Các thành phần chính của không khí.
+ Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì?
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ2: Thực hành thí nghiệm nhận biết trong không khí có hơi nước
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết trong không khí có hơi nước
như sau:
*Chuẩn bị: Hai cốc nước như nhau và các viên nước đá.
*Tiến hành:
+ Quan sát bên ngoài thành cốc A và cốc B.
+ Cho một số viên nước đá vào cốc B. Sau khoảng từ 3 đến 5 phút, quan sát hiện tượng
xảy ra ở bên ngoài thành cốc A và cốc B.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
5
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 6 và đưa ra lí do giải thích thành cốc B bị bám
những giọt nước nhỏ.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ3: Thực hành thí nghiệm nhận biết không khí có ở khắp nơi
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết không khí có ở khắp nơi như
sau:
*Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp.
*Tiến hành:
+ Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung quanh em rồi đóng nắp lại. Dự đoán trong
chai có chứa gì.
+ Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy
có gì nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa gì?
+ Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp
khô có chứa không khí và thực hiện theo cách làm đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên, cho biết không khí có ở đâu?”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa không khí xung quanh em.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ4: Tìm hiểu một số tính chất của không khí
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 18 – 19.
“Sử dụng các giác quan để trả lời những câu hỏi sau:
+ Em có nhìn thấy không khí không? Vì sao?
+ Không khí có mùi gì? Có vị gì?
+ Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu thì đó có phải là mùi của không khí
không? Cho ví dụ.”
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời từng câu hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ
sung (nếu có).
GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19.
6
“Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí chứa trong các vật dưới đây. Từ đó cho
biết không khí có hình dạng nhất định không.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra nhận xét về hình dạng của không khí chứa
trong các vật trên.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng nhất định không?”
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính chất giãn nở của không khí
như sau:
*Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a.
*Tiến hành:
+ Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột bơm tiêm như hình 10b. Sau đó thả tay
ra.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các
nhóm tiến hành thí nghiệm.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận
xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số tính chất của không khí qua các hoạt
động trên.
3. Vận dụng – Luyện tập:
* Liên hệ thực tế về việc không khí có chứa bụi, hơi nước
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nêu một số ví dụ chứng minh trong không khí có
chứa hơi nước, bụi.
* Đối với HS Văn Na: GV yêu cầu em ngồi cùng các bạn lắng nghe các bạn thảo luận làm bài
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận:
+ Trong không khí gồm có những thành phần nào?
+ Đâu là thành phần chính của không khí?
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
* Tìm hiểu một số ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19.
“Tính chất nào của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình
dưới đây?”
- GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có).
7
+ Tính chất của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình đó là
tính giãn nở và không có hình dạng nhất định mà sẽ phụ thuộc vào hình dạng của đồ
vật. Tính giãn nở thể hiện ở chỗ làm căng các đồ vật
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số ví dụ khác về việc ứng dụng tính chất
của không khí trong đời sống.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu
có).
+ Khi ta dùng cây bơm để bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây bơm xuống thì không khí bị
nén xuống và bị đẩy vào lốp xe.
+ Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng
phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: “Sự chuyển động của không khí”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................
8
 






Các ý kiến mới nhất