Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Huy Lanh
    Ngày gửi: 20h:29' 09-11-2023
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 412
    Số lượt thích: 0 người
    Khoa học (Tiết 1)
    Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.
    - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía,
    thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
    chất của nước.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    - HS suy ngẫm trả lời.
    + Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
    - HS suy ngẫm.
    màu vàng,…)
    + Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
    thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
    + Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
    cái bát, hình cái chai,…)
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Tính chất của nước:
    *Thí nghiệm 1:
    - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: rót nước vào cốc, bát, chai.
    - Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
    - HS quan sát, trả lời.
    màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
    - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    nước: nước không màu, không mùi, không
    vị, không có hình dạng nhất định.
    *Thí nghiệm 2:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
    nằm nghiêng trên khay.

    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
    - HS quan sát, trả lời.
    chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
    tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
    - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
    lan ra mọi phía.
    *Thí nghiệm 3:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
    chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
    - HS quan sát, trả lời.
    thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
    - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
    khăn mặt, quần áo,..)
    *Thí nghiệm 3:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
    chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
    - HS quan sát, trả lời.
    thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
    - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
    khăn mặt, quần áo,..)
    *Thí nghiệm 4:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
    lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
    - HS quan sát, trả lời.
    chất nào và không hòa tan chất nào?
    - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
    hòa tan cát.
    - GV tổng kết các tính chất của nước.
    - HS nêu.
    - Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
    - HS trả lời
    thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
    - GV khen ngợi, tuyên dương HS.
    HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
    - Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
    - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
    thành phiếu học tập.
    chất của nước vào những hoạt động nào.
    Tính chất của nước
    Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
    Nước thấm qua một số vật
    5a, 5d

    Nước chảy từ cao xuống thấp
    5b, 5e
    Nước hòa tan một số chất
    5c, 5d
    Nước chảy lan ra khắp mọi phía
    5e
    - Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
    - HS nêu
    - Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
    nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Khoa học (Tiết 2)
    Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
    đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    - HS trả lời
    + Nước có những tính chất gì?
    + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất
    của nước.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Vai trò của nước trong đời sống, sản
    xuất và sinh hoạt:
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    hình 6 cho biết vai trò của nước đối với đời
    thành phiếu.
    sống con người, động vật, thực vật.

    Hình

    Vai trò
    Hình 6a
    Cung cấp nước uống cho con người
    Hình 6b
    Cung cấp nước uống cho động vật
    Hình 6c
    Là môi trường sống của động vật,
    thực vật
    - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại vai trò của
    - HS nêu
    nước.
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    hình 7 cho biết nước sử dụng vào những hoạt thành phiếu.
    động nào và ý nghĩa của những hoạt động
    đó.
    Hình
    Nước được dùng để
    7a
    Tắm gội cho cơ thể sạch sẽ
    7b
    Nấu chín thức ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống hàng ngày của con người
    7c
    Trồng lúa để cung cấp lương thực cho con người, phục vụ chăn nuôi
    7d
    Sản xuất điện phục vụ cho việc thắp sáng
    - GV gọi HS trình bày
    - HS nêu
    - Con người, động vật và thực vật sẽ như thế - HS trả lời
    nào nếu như thiếu nước hoặc không có nước?
    (con người, động vật sẽ bị khát nước, cây
    trồng sẽ khô héo, khó phát triển)
    - Hãy kể các hoạt động khác trong đời sống, - HS trả lời
    sản xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia
    đình và địa phương em. (nước uống, rửa rau,
    giặt quần áo, tưới tiêu,…)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Thực hành, luyện tập
    - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
    HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện:
    tính chất của nước, vai trò của nước.
    - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
    giá
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất
    - HS nêu.
    của nước.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    Khoa học (Tiết 3)
    Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
    NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
    nước.
    - Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
    chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
    - Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay nước, khay đá,
    bảng nhóm.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
    - HS quan sát
    khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
    bảng khô.
    - Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng đã - HS trả lời
    đi đâu?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
    *Thí nghiệm 1:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất - HS thực hiện
    cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
    vào hoạt động cụ thể.
    - GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang
    - HS quan sát
    10.
    - Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
    và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
    + Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
    - HS trả lời
    (Nước có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí)
    + Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
    - HS trả lời

    trong mỗi hình?
    (Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể rắn.
    Hình 2b: Từ thể rắn sang thể lỏng
    Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể khí.
    Hình 3b: Từ thể khí sang thể lỏng)
    - GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
    xét chéo nhau.
    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
    * Thí nghiệm 2:
    *Thí nghiệm 2:
    - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4,
    thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
    bảng nhóm:
    + Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
    (Thể lỏng)
    + Hiện tượng nào tương ứng với các số (1),
    (2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
    (Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc)
    - GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau?
    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
    và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này
    sang thể khác của nước được diễn tả bằng
    các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang11
    để củng cố kiến thức.
    - Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể
    của nước đã xảy ra trong mỗi hình?
    - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
    tiếp theo?
    * HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong
    tự nhiên
    HĐ 2.1
    - Hướng dẫn các nhóm quan sát và đọc thông
    tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi: “Hãy
    cho biết”
    + Mây được hình thành như thế nào?
    + Nước mưa từ đâu ra?
    (Mưa được tạo ra từ các hạt nước lớn trong
    đám mây đen rơi xuống)
    + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong
    tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?
    (Có hai sự chuyển thể của nước trong tự
    nhiên là thể lỏng thành thể khí và thể khí
    thành thể khí thành thể lỏng và sự chuyển thể
    đó được lặp đi, lặp lại)

    - HS trả lời
    - HS lắng nghe

    - HS thực hiện

    - HS nêu
    - HS trả lời

    - HS nhận xét chéo nhau
    - HS lắng nghe và nêu lại

    - HS trả lời
    - HS nêu
    - HS lắng nghe

    - HS quan sát
    - HS nêu
    - HS trả lời

    - HS trả lời

    + Vì sao vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên quan trọng với chúng ta?
    (Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
    quan trọng với chúng ta vì nước trên Trái
    Đất sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt đất,
    sông, hồ, biển ... sau một chu trình lại trở về
    và giúp chúng ta lại có nước sinh hoạt, sản
    xuất.)
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nước có thể tồn tại ở thể nào?
    - Nhận xét tiết học

    - HS nêu
    - HS lắng nghe

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Khoa học (Tiết 4)
    Bài 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
    NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - HS được củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng
    tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh ai
    - HS tham gia chơi
    đúng?
    Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
    - HS trả lời
    A. Rắn
    B. Lỏng
    C. Khí
    C. Cả 3 đáp án trên
    Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
    - HS trả lời
    sang thể lỏng được gọi là:
    A. Nóng chảy
    B. Đông đặc

    C. Ngưng tụ

    D. Bay hơi

    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức mới:
    * HĐ 2.2
    - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7:
    Thảo luận và trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ theo
    các gợi ý:
    + Từ nào trong các từ: Hơi nước, mây đen,
    mây trắng, giọi mưa phù hợp với các ô chữ
    A, B, C, D?
    (Các từ: hơi nước, mây trắng, mây đen, giọi
    mưa tương ứng với các ô chữ)
    + Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù
    hợp với các số (1), (2), (3), (4) trên hình 7?
    (Từ in đậm trong hình 6: bay hơi, ngưng tụ,
    tiếp tục ngưng tụ, mưa, trở về tương ứng với
    các số tương ứng trong hình)
    - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày
    sơ đồ đã vẽ
    - GV yêu cầu HS nhận xét chéo nhau.
    - GV hỏi: Em hãy nói về vòng tuần hoàn của
    nước trong tự nhiên sau khi hoàn thành sơ
    đồ?
    3. Thực hành, luyện tập
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả
    lời các câu hỏi vào phiếu
    Câu 1: Nước có thể tồn tại ở thể nào?
    (Nước có thể tồn tại ở thể: rắn, lỏng, khí)
    Câu 2: Hãy sử dụng các cụm từ: Bay hơi,
    ngưng tụ, đông đặc và nóng chảy để mô tả sự
    chuyển thể của nước ở hình 2 và hình 3 trong
    SGK?
    (Thể rắn nóng chảy
    Thể lỏng
    Thể khí
    Ngưng tụ
    Thể lỏng
    Thể lỏng Đông đặc
    Thể rắn
    Thể lỏng Bay hơi
    Thể rắn)
    Câu 3: Người ta thường sấy tóc sau khi gội
    đầu. Em hãy cho biết mục đích của việc làm
    này và giải thích?
    (Mục đích của sấy tóc là để tóc khô vì dưới
    tác dụng từ nhiệt của máy sấy thì nước ở thể
    lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi)
    - GV gọi đại diện các nhóm nêu

    - HS quan sát

    - HS trả lời

    - HS trả lời

    - Đại diện các nhóm trả lời
    - HS thực hiện
    - HS trả lời

    - HS thảo luận nhóm
    - HS nêu

    - Đại diện các nhóm nêu

    - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét chéo.
    - GV nhận xét, khen nhóm trả lời tốt
    4. Vận dụng, trải nghiệm

    - HS thực hiện
    - HS lắng nghe

    - GV gọi HS trả lời mục: Em có thể”
    - HS thực hiện
    - Nhận xét tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Khoa học (Tiết 1)
    Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
    SẠCH NƯỚC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình
    và địa phương.
    - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
    không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời.
    phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu
    là nguồn nước bị ô nhiễm.
    - GV kết luận.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
    nguồn nước.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
    - HS thực hiện.
    2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn
    phiếu học tập
    + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu.
    + Các nguyên nhân gây ô nhiễm?

    - GV gọi HS chia sẻ.
    - GV cùng HS rút ra kết luận về
    nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ thêm:
    +Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
    nguồn nước.
    +Việc làm ở gia đình và địa phương đã
    và đang gây ô nhiễm nguồn nước.
    - GV khen ngợi, tuyên dương HS.
    HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước
    - GV tổ chức cho HS chia sẻ những
    hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác
    hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm
    và vì sao phải bảo vệ nguồn nước.
    - Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
    - GV khen ngợi, tuyên dương HS.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo
    luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học
    tập.
    - GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.

    - HS thực hiện
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    - HS nêu.

    - HS trả lời

    - HS nêu
    - HS thực hiện.
    - HS chia sẻ

    Hình 2a

    Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định
    để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước

    Hình 2b

    Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước

    Hình 2c

    Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để
    xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm
    nhâp vào bể nước.

    - GV kết luận, tuyên dương
    - GV cho HS liên hệ Kể những việc
    - HS thực hiện
    làm khác bảo vệ nguồn nước.
    - GV kết luận, tuyên dương
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV tổ chức cho HS liên hệ các việc
    - HS nêu.
    làm để vận động người xung quanh
    cùng bảo vệ nguồn nước.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ________________________________________
    Khoa học (Tiết 2)

    Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM
    SẠCH NƯỚC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa
    phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
    - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm
    sạch nước ở gia đình và địa phương
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử
    trùng
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    - HS thảo luận theo cặp, trả lời
    hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước.
    - Gọi HS chia sẻ bài làm.
    Cần tiết kiệm nước

    - Để người khác có nước dùng.
    - giảm chi phí sinh hoạt.
    - Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt.

    - GV kết luận, tuyen dương
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    hình 4 cho biết việc nên làm và không nên
    làm
    Việc nên làm
    Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội
    đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước

    - HS nêu
    - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    thành phiếu.

    Việc không nên làm
    Hình 4a và 4c xoa xà phòng và
    xoa dầu gội vẫn mở vòi nước
    gây lãng phí nước.
    - GV gọi HS trình bày
    - HS nêu
    - GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ - HS trả lời
    thêm một số việc làm khác để tiets kiệm
    nguồn nước.

    HĐ4: Môt số cách làm sạch nước
    - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm 4 tiến
    hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách
    thục hiện, yêu cầu an toàn khi thí nghiệm)
    - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả

    - HS thực hiện

    Cách lọc

    Loại bỏ được các chất không hoà tan trong nước

    Cách đun sôi

    Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây
    mùi cho nước

    Cách khử trùng

    Khử được vi khuẩn trong nước

    - GV gọi HS chia sẻ cách phù hợp làm sạch
    - HS thực hiện
    nước và trình bày theo thực tế gia đình em.
    3. Thực hành, luyện tập
    - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
    HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện nội
    dung bài em đã học : sự ô nhiễm và bảo vệ
    nguồn nước, một số cách làm sạch nước.
    - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu một số cách làm sạch nước, nêu các
    - HS nêu.
    việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

    TUẦN 4
    Khoa học (Tiết 7)
    Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
    KHÔNG KHÍ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện:
    + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
    +Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không
    vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra.
    - Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm,
    bút dạ, bút chì.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời.
    con người cần không khí để duy trì sự - HS suy ngẫm.
    sống. Vậy không khí có ở đâu?
    (Không khí có ở quanh chúng ta.)
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Không khí có ở đâu?
    *Thí nghiệm 1:
    - GV tổ chức HS thực hành TN theo - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
    nhóm.
    4.
    - Yêu cầu HS các nhóm thực hiện.
    - HS quan sát, trả lời.
    + Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi
    và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài
    hành lang giống như bạn ở trong
    hình. Khi túi phồng lên buộc chặt
    miệng túi lại.
    + Cho túi vào chậu nước, dùng tăm
    chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như
    hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra.
    -GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết
    -Đại diện các nhóm chia sẻ.
    quả.
    - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    túi ni – lông chứa không khí. Vì khi
    bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra
    ngoài, điều này chứng tỏ trong túi
    chứa không khí.
    *Thí nghiệm 2:
    - HS quan sát và dự đoán.
    - GV hướng dẫn HS quan sát và dự
    đoán bên trong chai rỗng và trong các
    lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô
    chứa gì?

    - Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến?
    - HS quan sát, trả lời.
    -GV tổ chức HS quan sát hình 3 và -HS quan sát, chia sẻ.
    cho biết dự đoán ban đầu của mình là
    đúng hay sai? (Dự đoán của em là
    đúng).

    - GV cùng HS rút ra kết luận:Trong
    chai và miếng bọt biển có chứa
    không khí, khi nước chiếm chỗ thì
    không khí thoát ra ngoài.
    - GV kết luận: Không khí có xung
    quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên
    trong vật.
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại
    của không khí? (Không khí có trong
    lớp học, trong cặp sách, hộp bút,...)
    - GV khen ngợi, tuyên dương HS.
    HĐ 2: Không khí có những tính
    chất gì?
    - Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở
    đâu?
    - GV yêu cầu HS:
    + Em hãy dùng giác quan và cho biết
    màu, mùi, vị của không khí? (Không
    khí không màu, không mùi, không vị)
    + Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó
    chịu mà em đã gửi thấy trong không
    khí. Mùi đó có phải là mùi của không
    khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm
    hay mùi khó chịu nào đó trong không
    khí thì đó không phải là mùi của
    không khí. Vì đó là mùi của vật nằm
    trong không khí.)
    +Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS nêu.
    - HS trả lời.

    - 1-2 HS trả lời
    - HS chia sẻ nối tiếp.

    thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét
    về tính trong suốt của không khí.
    (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn
    thấy đồ vật quanh ta cho thấy không
    khí có tính trong suốt.)
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc
    nhận xét về hình dạng của không khí. quan sát không khí có trong túi ni –
    lông thu được ở TN môt tả hình 1a,
    chai rỗng hình 2a và không khí trong
    quả bóng.
    -GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí -Đại diện các nhóm chia sẻ.
    không có hình dạng nhất định, nó có
    hình dạng của vật chứa nó.)
    - Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu
    không khí có những tính chất gì?
    - GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe.
    không màu, không mùi, không vị;
    không khí có tính trong suốt và nó
    không có hình dạng nhất định, nó có
    hình dạng của vật chứa nó.
    - GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và -HS làm thí nghiệm và trao đổi.
    cho biết:
    + Quan sát hình 4a và cho biết bên
    trong vỏ bơm tiêm chứa gì?
    + Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c
    có sử dụng các từ: không khí, nén lại,
    dãn ra.
    +Qua TN trên em có nhận xét gì về
    tính chất của không khí?
    - GV cho các nhóm chia sẻ.
    - Các nhóm phản biện lẫn nhau.
    + Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không
    khí.
    +Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong
    vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị
    nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c)
    không khí lại dãn ra đầy ruột bơm
    tiêm lên trên.
    + Không khí có thể bị nén lại hoặc
    dãn ra.
    -GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. -HS lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và -HS quan sát:
    cho biết:
    + Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay

    ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng
    lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để
    không khí vào bên trong lốp xe, làm
    lốp xe căng lên.)
    + Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
    dụng tính chất nào của không khí?
    (Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp
    dụng tính chất nén lại của không khí.)
    - GV nhận xét, kết luận: Không khí -HS lắng nghe, ghi nhớ.
    không màu, không mùi, không vị;
    không khí có tính trong suốt và nó
    không có hình dạng nhất định, nó có
    hình dạng của vật chứa nó; không
    khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Không khí có những tính chất gì?
    - HS nêu.
    Lấy ví dụ.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Khoa học (Tiết 8)
    Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
    KHÔNG KHÍ (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Kể được tên thành phần của không khí: ni – tơ (nitrogen), ô – xi (oxygen), các
    – bô -níc (carbon dioxide).
    -Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…
    - Dựa vào thành phần của không khí giải thích được một số sự vật, sự việc xảy
    ra trong đời sống, sản xuất và ứng dụng tính chất của không khí vào thực tiễn.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, nước trà, cốc để làm thí nghiệm.
    - HS: sgk, vở ghi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    + Không khí có những tính chất gì? - HS trả lời
    + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các
    tính chất của không khí. (Làm cho
    phao bơi căng phồng khi sử dụng và
    làm xẹp phao bơi khi không sử
    dụng,..)
    - GV giới thiệu- ghi bài
    -HS lắng nghe.
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Không khí gồm những
    thành phần nào?
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành
    quan sát hình 6 cho biết không khí phiếu.
    gồm những thành phần nào, trong
    đó thành phần nào nhiều nhất?

    -GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
    -Đại diện các nhóm chia sẻ.
    (Thành phần chính của không khí
    gồm: ni -tơ, ô- xi, khí các – bô -níc
    và các chất khí khác. Thành phần
    nhiều nhất là ni – tơ.)
    - GV tổ chức HS làm TN như hình - HS thực hành TN và trao đổi.
    7: Cho 1 lượng nước màu như nhau
    vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên đá.
    Khoảng vài phút sau, quan sát và
    giải thích hiện tượng xảy ra ở ngoài
    mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa.

    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp,
    - Đại diện các nhóm chia sẻ.
    quan sát hình 7 và chia sẻ.
    -GV nhận xét, chốt lại: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc và dưới đĩa.

    Nguyên nhân do thành của cốc b lạnh do nước trong không khí khi gặp lạnh thì
    ngưng tụ lại.
    - GV tổ chức HS quan sát hình 8 và - HS dựa vào hình 8 và kinh nghiệm
    nêu hiện tượng xảy ra khi miết ngón thực tế chia sẻ.
    tay trên mặt bàn để lâu ngày không
    lau chùi?

    - GV yêu cầu HS trình bày. (Trong
    không khí còn có bụi vì khi miết
    ngón tay trên mặt bàn thì ngón tay
    dính bụi.)
    - GV nhận xét, chốt lại: Từ hình 7
    và hình 8 cho thấy trong không khí
    còn chứa hơi nước và bụi.
    -GV nhận xét, đánh giá. GV chiếu 1
    số hình ảnh thực tế xuất hiện các
    giọt nước trên tấm kính cửa sổ khi
    trời nồm.
    -GV yêu cầu HS nhắc lại thành phần
    của không khí? (Không khí có ni –
    nơ, ô – xi, khí các- bô -níc, ngoài ra
    còn chứa hơi nước và bụi.)
    -GV mở rộng: Trong không khí có
    hơi nước nên cốc em để ngoài một
    lúc sẽ có nhiều giọt nước li ti bám ở
    ngoài.
    3. Thực hành, luyện tập
    - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6,
    hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên
    giấy A4 thể hiện: tính chất của
    không khí, tên các thành phần của
    không khí, các chất có trong không
    khí.
    - GV cho HS trưng bày sản phẩm và
    đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    -Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi
    bọt khí. Hiện tượng này cho thấy
    mẫu đất rỗng hay không? Giải

    - HS trả lời.

    - HS lắng nghe.
    -HS theo dõi.

    -HS nêu.

    -HS lắng nghe.

    - HS hoạt động.

    -HS theo dõi, nhận xét sản phẩm của
    nhau.
    - HS chia sẻ.

    thích? (Qua hiện tượng sủi bọt khí
    cho thấy mẫu đất rỗng và chứa
    không khí).
    - Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước,
    hãy đề xuất cách làm để phát hiện lỗ
    thủng trên săm xe đạp? (Để phát
    hiện lỗ thủng trên săm xe đạp người
    ta bơm căng săm xe rồi cho vào
    chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào
    sủi bọt thì chỗ đó có lỗ thủng.)
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    Khoa học
    BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
    TRONG LÀNH (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với
    sự cháy.
    - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
    - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:

    + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà
    không cần thổi?
    - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
    vào ngọn nến.
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
    cháy:
    - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra
    dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để
    kiểm chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến
    thức về vai trò của không khí với sự cháy.
    - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
    nhóm.
    - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
    đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
    nến trên bảng nhóm.
    - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
    nghiệ...
     
    Gửi ý kiến