Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án lớp 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Ninh
    Ngày gửi: 10h:14' 03-09-2024
    Dung lượng: 38.9 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    1

    TUẦN 1

    Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

    LỄ KHAI GIẢNG - CHÀO NĂM HỌC MỚI
    (Đ/c Thái thực hiện)
    ----------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

    Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH - T1

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    * Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
    - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
    * Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
    hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
    động học tập, trò chơi, vận dụng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
    hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
    tập.
    * Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ
    hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. Có tinh thần chăm chỉ học
    tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
    trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
    động bài học.
    + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
    và con.
    + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba
    gì?
    là cây nến vàng, mẹ là cây nến
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    xanh, con là cây nến hồng.
    2. Khám phá:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
    ngoại. (làm việc cá nhân)
    - HS đọc yêu cầu bài và tiến
    - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó trình bày:
    mời HS quan sát và trình bày kết quả.
    + Họ hàng bên nội của Hoa:
    + Những người nào là họ hàng bên nội?
    Ông bà nội của Hoa, gia đình
    + Những người nào là họ hàng bên ngoại?
    anh trai của bố Hoa.
    + Họ hàng bên ngoại của Hoa:
    Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
    em gái của mẹ Hoa.

    2

    - HS nhận xét ý kiến của bạn.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

    - GV mời các HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
    Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan
    hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những
    người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
    trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có
    mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên
    ngoại.
    Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên
    ngoại. (làm việc nhóm 2)
    - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
    mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
    quả.
    - HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu
    + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa bài và tiến hành thảo luận.
    xưng hô như thế nào với những người trong gia - Đại diện các nhóm trình bày:
    đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
    + Hoa gọi anh trai của bố là bác
    trai; Vợ của bác trai là bác gái;
    con trai và con gái của các bác
    gọi là anh họ, chị họ.
    + Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
    chồng của dì là chú (theo cách
    gọi của người miền Bắc); con
    gái của dì và chú là em họ.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
    bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
    bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
    - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
    Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
    bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
    của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
    nhau đối với những thành viên trong họ hàng.

    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    + Các thành viên gia đình họ
    hàng bên ngoại bao gồm: ông bà
    ngoại; anh, chị em của mẹ và
    gia đình (chồng/vợ và con) của
    họ.
    + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa
    phương, ví dụ em gái của bố ở
    miền Bắc gọi là cô, còn miền
    trung gọi à “o”,..
    - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

    3

    3. Luyện tập:
    Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn
    thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong
    gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
    - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
    các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
    quả.
    + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
    viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
    ngoại trong sơ đồ dưới đây.

    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv
    mô tả về một số người thân trong gia đình họ
    hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
    + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
    + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình
    là ai?
    + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ
    mình là ai?
    + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi
    là gì?
    - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

    - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu
    bài và tiến hành thảo luận.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    Thành viên trong gia đình thuộc
    họ hàng bên nội của Hoa: Ông
    nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
    bác trai-bác gái (anh trai và vợ
    của anh trai của bố); anh, chị họ
    (con của bác trai, bác gái).
    - Các nhóm nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS lắng nghe luật chơi.
    - Học sinh tham gia chơi:
    + Đó là bà ngoại.
    + Đó là chú.
    + Đó là dì.
    + Đó là anh họ.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------------------TOÁN:

    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (T1) - Trang 6

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    * Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
    các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
    tác: hoạt động nhóm.

    4

    * Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự,
    biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
    - Câu 2, 3, 4 HS làm bảng con.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu cách viết số (134) đọc
    số (Một trăm ba mươi tư).
    - HS lần lượt làm bảng con viết
    số, đọc số:
    + Viết số: 245; Đọc số: Hai
    trăm bốn mươi lăm.
    + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
    linh bảy.
    + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
    hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
    Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.

    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
    học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750.
    + Con thỏ số 2: 999.
    + Con thỏ số 4: 504.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS làm vào vở.
    - HS nêu kết quả, HS nhận xét
    lẫn nhau.
    + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
    + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.

    5

    + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
    + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
    Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
    444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn - HS làm vào vở.
    vị.
    - HS nêu kết quả, HS nhận xét
    - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
    lẫn nhau.
    + 538 = 500 + 30 + 8
    - GV nhận xét tuyên dương.
    + 444 = 400 + 40 + 4
    + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
    + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
    Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS nêu: Giá trị các số liền
    học tập nhóm.
    trước, liền sau hơn, kém nhau 1
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đợn vị.
    - HS làm việc theo nhóm.
    Số liền
    Số đã
    Số liền
    trước
    cho
    sau
    425
    426
    427
    879
    880
    881
    998
    999
    1 000
    35
    36
    37
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    324
    325
    326
    Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
    - HS đọc tia số.
    - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau - HS quan sát.
    của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, - HS nêu:
    15, 14 là ba số liên tiếp.
    + Số liền trước của 19 là 18
    + Số liền trước của 19 là?
    + Số liền sau của 19 là 20....
    + Số liền sau của 19 là?...
    Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” - HS nêu kết quả:
    để được ba số liên tiếp.
    210
    211
    212
    210
    211
    ?
    210
    209
    208
    210
    ?
    208
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,... sau bài học để HS nhận biết số thức đã học vào thực tiễn.
    liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    + HS trả lời:.....
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    6

    ---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
    TIẾNG VIỆT

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    Nghe - Viết: EM YÊU MÙA HÈ

    * Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
    - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
    tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
    dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
    hỏi trong bài.
    * Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết
    bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
    + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Nghe - Viết. (làm việc cá nhân)
    - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
    đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
    tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
    - GV đọc toàn bài thơ.
    - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
    + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
    + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
    + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
    dắt, xế, lưng, mát.
    - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
    - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
    - GV nhận xét chung.
    2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu
    bằng c hoặc k trong các hình (làm việc N2).
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
    sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
    đầu bằng c hoặc k.

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời: cá chép
    + Trả lời: quả khế
    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
    - HS lắng nghe.

    - HS viết bài.
    - HS nghe, dò bài.
    - HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - HS đọc yêu cầu bài.
    - Các nhóm sinh hoạt và làm
    việc theo yêu cầu.
    - Kq: kính, cây, kìm, kẹo, cân,

    7

    kéo, cờ, cửa
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
    hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
    nhóm 4)
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
    chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
    - GV gợi mở thêm:

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ
    hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
    không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
    tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
    khác: đọc sách, xem phim,...
    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

    - HS đọc yêu cầu.
    - Các nhóm làm việc theo yêu
    cầu.
    - Đại diện các nhóm trình bày

    - HS lắng nghe để lựa chọn.
    - HS về trao đổi với người thân,
    lên kế hoạch cho hè năm tới.
    (Lưu ý với HS là phải trao đổi
    với nguồi thân đúng thời điểm,
    rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe
    phản hồi để tìm ra phương thức
    phù hợp.

    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1)

    * Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
    - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm
    xúc qua giọng đọc.
    - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
    được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà - cháu thông qua từ
    ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.

    8

    * Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
    - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu
    hỏi.
    Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học.
    + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại”
    và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể
    hiện niềm vui
    khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi.
    + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối rít;
    Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh;
    Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao
    nhiêu chuyện kể với nhau.)
    + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
    biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
    + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
    và nêu nội dung bài.
    thành phố hay nông thôn.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
    giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
    gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
    nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia khổ thơ: (4 khổ)
    + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
    + Khổ 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất
    vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
    tay,…
    - Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
    Nghỉ hè/ em thích nhất
    Được theo mẹ về quê/

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - HS đọc câu thơ.
    - HS đọc giải nghĩa từ.

    9

    - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
    SGK. Gv giải thích thêm.
    - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
    luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
    nghỉ hè?
    + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em
    hiểu điều gì về bạn nhỏ?
    Bà em cũng mùng ghê
    Bà mỗi năm một gầy
    Khi thấy em vào ngõ.
    Chắc bà luôn vất vả.
    + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình
    yêu thương của bà dành cho con cháu.

    - HS luyện đọc theo N4.

    HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk.
    + Bạn nhỏ thích về thăm quê.
    + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
    niềm vui của bà khi được gặp con cháu.
    + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
    khoẻ của bà, nhận ra bà yếu
    hơn, biết bà vất vả nhiều.

    + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra
    hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con cháu,
    muốn dành hết cho con cháu.
    Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà
    yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng
    tí.
    Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
    chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
    + Được bà chăm sóc, yêu thương; có
    nhiều trái cây ngon; được bà kể
    + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy chuyện,...
    vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
    - HS nêu theo hiểu biết của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài thơ.
    - GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
    KL: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ
    của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê
    thăm bà và cảm nhận được những tình - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
    cảm của bà dành cho con cháu.
    - HS luyện đọc theo cặp.
    2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng - HS luyện đọc nối tiếp.
    (làm việc cá nhân, N2).
    - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích
    và đọc một lượt.
    - Thi đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn.
    cho học sinh.
    + HS quan sát video cảnh một số làng
    + GV nêu câu hỏi em thấy có những quê ở Việt Nam.

    10

    cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng + Trả lời các câu hỏi.
    quê?
    - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    hè năm tới vui vẻ, an toàn.
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN:

    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T2) - Trang 7

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    * Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
    (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
    các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
    tác: hoạt động nhóm.
    * Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự,
    biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
    học.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 1. (Làm việc CN) Nêu cách so sánh
    số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các
    dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
    - Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
    a) 505 ⍰ 550
    399 ⍰ 401
    100 ⍰ 90 + 9

    b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
    738 ⍰ 700 + 30 + 7
    50 + 1 ⍰ 50 – 1

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu cách so sánh số và đọc các
    dấu “>, <, =”.
    - HS lần lượt làm bảng con viết số,
    điền dấu:
    505 < 550
    399 < 401
    100 > 90 + 9
    - HS đọc y/c bài 2
    - HS làm việc theo nhóm 2.

    11

    - GV hướng dẫn cho HS cách điền các số
    liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
    lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo
    thứ tự:
    a) Từ bé đến lớn.
    b) Từ lớn đến bé.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS xác định xem số liền sau hơn hoặc
    kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.
    a)310; 311; 312; 313; 314; 315; 316;
    317; 318; 319.
    b)1000; 999; 998; 997; 996; 995; 994;
    993; 992; 991.

    - HS làm vào vở.
    - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
    nhau.
    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351,
    513, 531
    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513,
    351, 315
    - HS nêu yêu cầu của bài 4.
    Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
    Biết lợn trắng nặng nhất nên:
    * Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
    Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
    đen nặng nên:
    * Con lợn đen cân nặng 99 kg.
    * Con lợn khoang cân nặng 101 kg.

    Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?.
    - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
    lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết
    lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn
    lợn khoang.
     Con lợn trắng cân nặng ? kg.
     Con lợn đen cân nặng ? kg.
     Con lợn khoang cân nặng ? kg.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
    - HS nêu kết quả: ...
    lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
    để HS nhận biết số theo thứ tự từ bé đến + HS trả lời:.....
    lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số ...
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------------------------TIẾNG ANH:

    Đ/c : Thúy thực hiện
    Ngày
    tháng 9 năm 2023
    Duyệt của BGH/ Tổ CM

    12

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
    TIẾNG VIỆT:

    Bài 02: VỀ THĂM QUÊ - VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, Ă, Â

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    * Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
    - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm
    xúc qua giọng đọc.
    - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
    viết hoa A, Ă, Â. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    * Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Giữ trật
    tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả
    lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm
    vui
    khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi.
    + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy
    rối rít; Sơn cho Chi một chiếc
    diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
    ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện
    kể với nhau.)
    + GV nhận xét, tuyên dương.
    + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn
    + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu cho biết trải nghiệm mùa hè của
    nội dung bài.
    các bạn nhỏ rất thú vị và đáng
    nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến
    những nơi xa, dù ở thành phố
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    hay nông thôn.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá. (T1)
    3. Luyện viết.
    3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
    nhân, nhóm 2)
    - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
    A, Ă, Â.

    13

    - HS quan sát.
    - HS viết bảng con.

    - GV viết mẫu lên bảng.
    - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
    - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
    - Nhận xét, sửa sai.
    Â.
    - GV cho HS viết vào vở.
    - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
    3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
    nhân, nhóm 2).
    - HS đọc tên riêng: Đông Anh.
    a. Viết tên riêng.
    - GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
    phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành - HS lắng nghe.
    phố 15km.
    - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
    - HS viết tên riêng Đông Anh vào
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    vở.
    b. Viết câu.
    - GV yêu cầu HS đọc câu.
    - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới - HS đọc yêu câu:
    Ai về đến huyện Đông Anh
    thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với
    câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Ghé xem phong cảnh Loa Thành
    Thục Vương
    Loa.
    - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe.
    A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
    - HS viết câu thơ vào vở.
    - GV cho HS viết vào vở.
    - HS nhận xét chéo nhau.
    - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
    - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
    vận dụng bài học vào tực tiễn cho HS.
    thức đã học vào thực tiễn.
    - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm + Trả lời các câu hỏi.
    tới vui vẻ, an toàn.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------------MĨ THUẬT:

    Đ/c: Toàn thực hiện

    --------------------------------------------------------------------------TOÁN:

    Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1) - Tr9

    14
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    * Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có
    tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    * Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
    tác: hoạt
    động nhóm.
    * Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự,
    biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
    cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
    a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
    90 – 50
    900 – 500
    1000 - 300
    90 – 40
    900 – 400
    1000 - 700
    - Câu a, b, d HS làm bảng con.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
    phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    a) 35 + 48
    b) 84 + 16

    146 + 29
    75 + 25

    77 – 59
    100 – 37

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    Kết quả:

    394 – 158
    100 – 45

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu cách nhẩm số
    - Chẳng hạn: 500 + 400
    Nhẩm: 5 trăm + 4 trăm = 9 trăm.
    500 + 400 = 900
    - Chẳng hạn: 900 - 500
    Nhẩm: 9 trăm - 5 trăm = 4 trăm.
    900 - 500 = 400
    - HS lần lượt làm bảng con.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - HS tính được phép cộng, trừ
    dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo
    mẫu).
    - các nhóm nêu kết quả.

    - HS làm bài tập vào vở.
    - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn

    15

    Số hạng
    30
    18
    66
    59
    130 nhau. HS tính được tổng khi biết
    Số hạng
    16
    25
    28
    13
    80 số hạng của tổng.
    Tổng
    46
    43
    94
    72
    210
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS đọc bài toán có lời văn, phân
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
    Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng tich bài toán, nêu cách trình bày
    bài giải.
    150 kg. Hỏi:
    Bài giải:
    a) Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu kia) Con trâu và con nghé cân nặng
    lô-gam?
    b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki - lô là: 650 + 150 = 800 (kg)
    b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
    - gam?
    - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: (Bài 650 - 150 = 500 (kg)
    Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
    toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
    trò chơi, hái hoa,... sau bài học để HS nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
    cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc
    số, viết số...
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    --------------------------------------------------------------TIẾNG ANH:

    Đ/c Thúy thực hiện
    --------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
    TIẾNG VIỆT:

    LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT,...
     
    Gửi ý kiến