Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án toán 3 KNTT tuần 17 đầy đủ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Em
    Ngày gửi: 15h:39' 23-12-2022
    Dung lượng: 963.8 KB
    Số lượt tải: 2158
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 17

    TOÁN:
    Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2 – Trang 111)
    Tiết: 81 – Ngày dạy: 26/12/2022
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải
    các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính);
    bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - 6 HS tham gia trò chơi
    GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
    GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần
    quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép
    tính đã cho.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải

    các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính);
    bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân.
    + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức
    - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày
    của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với 360 + 47- 102 = 407 – 102 =
    cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo 305
    mẫu)
    360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55
    Nối cánh hoa số 305 với biểu
    thức A.
    Nối cánh hoa số 55 với biểu
    thức B.
    132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396
    (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30
    Nối cánh hoa số 396 với biếu
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    thức c.
    Nối cánh hoa số 30 với biếu
    thức E.
    80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200
    Nối cánh hoa 200 với biểu thức
    D.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán
    - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc và phân tích bài toán
    nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có cùng thống nhất giải bài toán
    Bài giải
    lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé.
    - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Cây cau hiện nay cao gấp cây
    cau lúc mới tróng số lần là:
    xét lẫn nhau.
    6:2
    =
    3
    (lần)
    Đáp số: 3 lần
    - HS lần lượt chia sẻ kết quả
    Bài 3: (Làm việc cả lớp)
    a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm - HS đọc được bài toán qua mô
    quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép tả hình vẽ
    nhân.
    Con ngỗng cân nặng 6 kg, con
    chó nặng gấp 2 lần con ngỗng,
    con lợn nặng gấp 5 lần con chó.
    Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu
    ki-lô-gam?
    -HS phân tích bài toán và rút ra
    phép tính 6 x 2 x 5 =
    - HS lần lượt nêu các cách để
    đưa ra kết quả.

    + Mai đã nhóm hai thừa số đầu

    thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi
    tính được 60;
    + Việt đã nhóm hai thừa số sau
    thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi
    tính được 60;
    Rô-bốt đã nhận xét (như bóng
    nói) cả hai bạn đều làm dùng,
    cách tính của Việt thuận tiện
    hơn.

    + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính
    6 x 2 x 5 có thê' tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 -HS làm vào vở sau đó trình bày
    với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10
    = 80
    10).
    b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9
    x 10 = 90
    giá trị của biểu thức thuận tiện.
    - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
    - HS tham gia để vận dụng
    chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực
    ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
    tiễn.
    + HS chọn kết quả đúng
    - Nhận xét, tuyên dương
    -

    -

    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    Toán
    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
    BÀI 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1 000
    (TIẾT 1)
     Tiết: 82 – Ngày dạy: 27/12/2022
    1.

    3.

    1.



    2.
    3.



    I. MỤC TIÊU
    Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số
    trong phạm vi 100, 1 000.
    - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm.
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia.
    - Xác định được; của một nhóm đồ vật.
    - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong
    phạm vi 100; 1 000.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    Năng lực riêng:
    - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    - Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia sẽ phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề.
    Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
    bài toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    Phương pháp dạy học
    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
    Thiết bị dạy học
    Đối với giáo viên
    Giáo án.
    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

    Máy tính, máy chiếu.
    4. Đối với học sinh
     SHS, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN


    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hỏi
    nhanh, đáp gọn".
    - Cả lớp lắng nghe GV phổ biến luật
    - Ví dụ:
    chơi.
    + GV: 30 nhân 2 bằng bao nhiêu?
    - HS tham gia trò chơi.
    + HS: 30 nhân 2 bằng 60.
    + GV: 100 chia 2 bằng bao nhiêu?
    + HS: 100 chia 2 bằng 50.
    ...
    - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia
    trò chơi.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 41: Ôn tập
    phép nhân, phép chia trong phạm vi 100,
    1000.
    2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100; thực hiện
    được phép nhân, phép chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được bài
    toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia
    có dư.
    Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Tính nhẩm
    a) 20 × 3       40 × 2        50 × 2        30 × 3
    b) 60 : 2        80 : 4           90 : 3         100 : 5
    - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
    cá nhân.
    - GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm, chẳng
    hạn 20 × 3 nhẩm như sau: 2 chục nhân 3 bằng
    6 chục. Vậy 20 × 3 = 60.
    - GV mời 2 HS đứng lên đọc kết quả.

    - GV nhận xét, chữa bài.

    - HS xung phong đứng dậy đọc to đề bài.
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tính
    nhẩm.
    - HS giơ tay đứng dậy đọc kết quả.
    - Kết quả:
    a) 20 × 3 = 60           40 × 2 = 80
        50 × 2  = 100         30 × 3 = 90
    b) 60 : 2 = 30            80 : 4 = 20
        90 : 3 = 30            100 : 5 = 20
    - HS lắng nghe, chữa bài.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Đặt tính rồi tính.
    a) 34 × 2             15 × 6                  23 × 4
    b) 69 : 3               84 : 7                  95 : 8
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài cá nhân.
    - GV lưu ý HS đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS đổi
    vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài theo nhóm đôi.
    - GV lưu ý HS xem cách đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS
    trình bày kết quả
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Phải làm phép tính gì?
    - GV và HS chữa bài cho HS
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Phải làm phép tính gì?
    - GV và HS chữa bài cho HS
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS trao đổi tìm đáp án đúng sai.
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    a) sai; b) đúng.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    + 2 xe ô tô, mỗi xe chở 45 HS
    + Có tất cả ? HS đi thăm Lăng Bác Hồ.
    + Thực hiện phép nhân.
    - HS làm bài vào vở.
    - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    trước lớp.
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    + Có 28 l nước mắm, mỗi can chứa 5 l
    + Cần ít nhất bao nhiêu can chứa hết số
    lít nước mắm đó?
    + Thực hiện phép chia.
    - HS làm bài vào vở.
    - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    trước lớp.

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức
    ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu + HS trả lời:.....
    thức)
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    Toán
    BÀI 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1 000
    (TIẾT 2)
     Tiết: 83 – Ngày dạy: 28/12/2022
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số
    trong phạm vi 100, 1 000.
    - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm.
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia.
    - Xác định được; của một nhóm đồ vật.
    - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong
    phạm vi 100; 1 000.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    Năng lực riêng:
    - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.

    - Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia sẽ phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
    bài toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    Phương pháp dạy học
    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
    Thiết bị dạy học
    Đối với giáo viên: Giáo án. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. Máy tính, máy chiếu.
    Đối với học sinh: SHS, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hỏi
    nhanh, đáp gọn".
    - Cả lớp lắng nghe GV phổ biến luật
    - Ví dụ:
    chơi.
    + GV: 30 nhân 2 bằng bao nhiêu?
    - HS tham gia trò chơi.
    + HS: 30 nhân 2 bằng 60.
    + GV: 100 chia 2 bằng bao nhiêu?
    + HS: 100 chia 2 bằng 50.
    ...
    - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia
    trò chơi.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 41: Ôn tập
    phép nhân, phép chia trong phạm vi 100,
    1000.
    2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000; thực
    hiện được phép nhân, phép chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được
    bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và phép
    chia có dư.
    Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

    Tính nhẩm
    - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
    cá nhân.
    - GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm, chẳng
    hạn 200 × 3 nhẩm như sau: 2 trăm nhân 3
    bằng 6 trăm. Vậy 200 × 3 = 600.
    - GV mời 2 HS đứng lên đọc kết quả.
    - GV nhận xét, chữa bài.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Đặt tính rồi tính.
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài cá nhân.
    - GV lưu ý HS đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS đổi
    vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Điền Đ/S
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài theo nhóm đôi.
    - GV lưu ý HS xem cách đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS
    trình bày kết quả
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
    Giải bài toán
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Phải làm phép tính gì?
    - GV và HS chữa bài cho HS
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    Tìm chữ số thích hợp
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài theo nhóm.
    - GV lưu ý HS xem cách đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS
    trình bày kết quả
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    3. Vận dụng.

    - HS xung phong đứng dậy đọc to đề bài.
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tính
    nhẩm.
    - HS giơ tay đứng dậy đọc kết quả.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS trao đổi tìm đáp án đúng sai.
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    a) sai; b) đúng.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    + 256 cái bánh, mỗi hộp 8 cái bánh.
    + Xếp được ? hộp bánh như vậy?
    + Thực hiện phép chia.
    - HS làm bài vào vở.
    - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    trước lớp.
    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS trao đổi tìm chữ số thích hợp.
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    - HS lắng nghe, chữa bài.

    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
    như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng:
    GV chuẩn bị sẵn
    ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
    - Nhận xét, tuyên dương

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    học vào thực tiễn.
    + HS chọn kết quả đúng

    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    Toán
    BÀI 41: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1 000
    (TIẾT 3)
     Tiết: 84 – Ngày dạy: 29/12/2022
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Thực hiện được phép nhân với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ số
    trong phạm vi 100, 1 000.
    - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm.
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, chia.
    - Xác định được; của một nhóm đồ vật.
    - Giải được bài toán có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong
    phạm vi 100; 1 000.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    Năng lực riêng:
    - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
    lực giao tiếp và hợp tác.
    - Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia sẽ phát triển năng lực
    giải quyết vấn đề.

    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
    bài toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    Phương pháp dạy học
    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
    Thiết bị dạy học
    Đối với giáo viên: Giáo án. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. Máy tính, máy chiếu.
    Đối với học sinh: SHS, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hỏi
    nhanh, đáp gọn".
    - Cả lớp lắng nghe GV phổ biến luật
    - Ví dụ:
    chơi.
    + GV: 30 nhân 2 bằng bao nhiêu?
    - HS tham gia trò chơi.
    + HS: 30 nhân 2 bằng 60.
    + GV: 100 chia 2 bằng bao nhiêu?
    + HS: 100 chia 2 bằng 50.
    ...
    - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia
    trò chơi.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 41: Ôn tập
    phép nhân, phép chia trong phạm vi 100,
    1000.
    2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100, 1000;
    thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số;
    giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ
    số và phép chia có dư.
    Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Chọn câu trả lời đúng
    - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

    - HS xung phong đứng dậy đọc to đề bài.

    cá nhân.
    - GV hướng dẫn HS tìm kết quả của phép tính
    - GV mời 2 HS đứng lên đọc kết quả.
    - GV nhận xét, chữa bài.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài cá nhân.
    - GV lưu ý HS cách tìm thừa số, số bị chia, số
    chia chưa biết.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS đổi
    vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Giải bài toán
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    + Phải làm phép tính gì?
    - GV và HS chữa bài cho HS
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
    Tìm số thích hợp
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài theo nhóm.
    - GV lưu ý HS xem cách tìm một phần mấy
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS
    trình bày kết quả
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    Tìm chữ số thích hợp
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài rồi làm
    bài theo nhóm.
    - GV lưu ý HS xem cách đặt tính cho đúng.
    - Sau khi HS làm xong, GV có thể cho HS
    trình bày kết quả
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:

    - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tính.
    - HS giơ tay đứng dậy đọc kết quả.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    + Mi hái 25 bông hoa, Mai hái được gấp
    3 lần số hoa của Mi.
    + Cả hai hái được ? bông hoa
    + Thực hiện phép nhân và cộng.
    - HS làm bài vào vở.
    - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
    trước lớp.

    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS trao đổi tìm số thích hợp.
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    - HS lắng nghe, chữa bài.

    - HS đọc to đề bài trước lớp.
    - HS trao đổi tìm chữ số thích hợp.
    - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
    - HS lắng nghe, chữa bài.

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
    như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng:
    GV chuẩn bị sẵn
    ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi)
    - Nhận xét, tuyên dương

    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    học vào thực tiễn.
    + HS chọn kết quả đúng

    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
    Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T1) – Trang 116
    Tiết: 85 – Ngày dạy: 30/12/2022
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc
    không có dấu ngoặc.
    - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số.
    - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000.
    - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và
    lập luận toán học cho HS.
    - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + GV trình chiếu phép tính nhân, chia
    + HS ghi kết quả vào bảng con
    + HS chọn kết quả đúng
    + HS nhận xét, chữa bài
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết và tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính và không có dấu
    ngoặc.
    + So sánh được giá trị cùa biểu thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có liên quan tới số
    tròn chục với một số.
    + Giải được bài toán thực tế bằng hai phép tính cộng và nhân trong phạm 1 000.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
    - HS nêu cách tính giá trị của
    biểu thức (Thực hiện tính từ
    trước ra sau)
    - Cá nhân làm vào vở.
    - 4HS chữa bài trước lớp.
    - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
    a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33
    b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70.
    -HS nhận xét bài của bạn
    c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68
    d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS trao đổi cách tính trước lớp.
    - HS nêu cách tính giá trị của
    - GV và HS nhận xét và bổ sung.
    biểu thức (Thực hiện tính nhân/
    chia trước, cộng / trừ sau)
    - HS làm vào vở.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài

    a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55
    b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100
    c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90
    d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Giải bài toán

    - HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS trả lời câu hỏi:
    - GV cho HS tìm hiểu đề bài:
    + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao
    + Bài toán cho biết gì?
    ngô 45kg
    + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng
    + Bài toán hỏi gì?
    bao nhiêu kg?
    + Thực hiện phép nhân và cộng
    + Phải làm phép tính gì?
    - HS làm bài vào vở.
    - 1HS làm vào bảng nhóm và
    - GV và HS chữa bài cho HS
    trình bày trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS đọc yêu cầu của bài
    Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị - HS nêu cách làm bài.
    lớn hơn 80?
    - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu - HS tính và trao đổi kết quả
    nhóm đôi.
    thức xong, so sánh kết quả với 80.
    - Kết quả: Các biểu thức B, C,
    D có giá trị lớn hơn 80.
    - HS nêu miệng kết quả trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành - HS đọc yêu cầu của bài.
    cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS
    làm bài này.)
    - HS nêu kết quả
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ 5 – 5 + 5
    cách làm bài.
    - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: 5 + 5 – 5
    Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao
    cho giá trị của biểu thức đó bằng 5.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến

    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
    cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp
    sức: tính giá trị của biểu thức)
    + HS trả lời:.....
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến