Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án toán lớp 4 TUẦN 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lai Phuong
    Ngày gửi: 12h:09' 05-11-2023
    Dung lượng: 32.7 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    Tiết 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
    TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
    tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
    - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
    100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
    toán thực tế, có lời văn.
    - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
    ứng dụng thực tế.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
    liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
    ra kết luận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: hình minh họa bài.
    2. Học sinh: bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động (5p)
    - Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
    đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
    - Nhận xét

    - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
    dung gì ?
    - GVNX, ghi đầu bài.
    2. Luyện tập (28p)

    - Nêu YC bài

    * Bài 2. Gọi HS nêu YC

    - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài

    - YCHS làm bài vào vở

    a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.

    a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
    dãy số.

    b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :

    b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 26 360.
    đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
    đến hàng chục ta được số……."

    - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn :
    25 000.
    Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
    30 000.

    c) HS so sánh và thực hiện đọc các số c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    theo thứ tự từ bé đến lớn.

    20 990; 29 909; 29 999; 90 000.

    - GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
    HS cách so sánh số:
    + Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
    + Hai số có số chữ số bằng nhau: So
    sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ
    tự từ trái sang phải.
    Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
    + Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
    phải.
    - Nhận xét.
    *Bài 3. Gọi HS nêu YC
    - YCHS làm bài Vở BT Toán

    - Nêu YC bài
    - HS làm bài – Chữa BL:
    +

    27 369
    34 425
    61 794

    -

    90 714
    61 533
    29 181

    ¿

    15 273
    3
    45 819

    36 472

    4

    04

    9118

    07
    32
    0

    - Nhận xét chữa bài.
    * Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.

    - Hai em đọc.

    + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? - Bài toán cho biết : Số điểm cao nhất trong
    trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
    Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
    - Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
    + Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta - HS làm bài và trình bày bài giải.
    Bài giải
    làm thế nào?
    - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.

    Số điểm Kiên đang có là :
    25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
    Đáp số : 23 210 điểm

    - Nhận xét, chữa bài.
    3. Vận dụng(2p)
    - Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần - Các số trong hàng phải thẳng nhau.
    lưu ý gì ?
    - NX tiết học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
    ..................................................
    ______________________________________

    Tiết 2: Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH
    TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ
    tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
    - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
    100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài
    toán thực tế, có lời văn.
    - HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các
    ứng dụng thực tế.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
    liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
    ra kết luận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: hình minh họa bài.
    2. Học sinh: bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động (5p)
    - YCHS làm bảng con
    +

    27 369
    34 524

    ¿

    - HS thực hiện

    15 273
    4

    +

    27 369

    ¿

    15 273

    34 524

    4

    61 893

    61 092

    - GVNX, ghi đầu bài.
    2. Luyện tập (20p)
    * Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC

    - Nêu YC bài

    - YCHS làm bài vào vở

    - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
    + Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
    phần b
    a) Biểu thức cùng giá trị là :
    0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
    (450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
    (38 +105)
    b) 32

    ¿

    (15 – 6) = 32

    ¿

    11 = 352

    244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
    - Nhận xét.
    - Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức,
    cách nhân nhẩm với 11.
    *Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
    - YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.
    - Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
    - Nhận xét chữa bài.
    3. Vận dụng (8p)
    * Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
    + Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
    + Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán
    cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm
    thế nào ?
    - YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.

    180 : (3

    ¿

    2) = 180 : 6 = 30

    - Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
    trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
    - Nêu YC bài
    - HS làm bài
    - Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI,
    XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
    XIX, XX.
    - Hai em đọc.
    - HS nêu
    - Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một
    chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.
    - HS làm bài và trình bày bài giải.
    Bài giải
    Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
    36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
    Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
    9 000 : 3 = 3 000 (đồng)

    + Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
    50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
    Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là :
    10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
    + Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là :
    48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
    Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la là :
    16 000 : 4= 4 000 (đồng)
    Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất là
    10 000 đồng, chiếc bánh vị sô-cô-la có giá
    bán thấp nhất là 4 000 đồng .

    - Nhận xét, chữa bài.

    - Trả lời.

    4. Củng cố - nhận xét (2p)
    - Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần
    lưu ý gì ?
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
    tập về hình học và đo lường.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
    ................................................
    ____________________________
    Tiết 3: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1 -Tr. 8)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù

    - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
    liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
    ra kết luận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: hình minh họa bài.
    2. Học sinh: bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động (5p)
    - YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” BT 1 - Đọc YC trò chơi và thực hiện chơi theo
    tr. 8 SGK.

    nhóm 4.

    + Kể tên các hình đã học.

    - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
    giác, hình tứ giác.

    + Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình +Hình vuông:Độ dài một cạnh nhân với 4.
    chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.

    + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều
    rộng nhân với 2.
    + Hình tam giác:
    + Hình tứ giác:

    + Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, + HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
    + HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính nó.
    hình vuông.
    - HS kể tên
    + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng,
    dung tích, diện tích đã học.
    - NX khen ngợi HS.

    - GT tiết học, ghi đầu bài.
    2. Luyện tập (28p)
    * Bài 2. Gọi HS nêu YC

    - Nêu YC bài

    - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.

    - Làm bài theo YC

    * Bài 3. Gọi HS nêu YC

    - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài
    toán hỏi.

    + Muốn biết cần bao nhiêu màu để sơn - Ta đếm xem có bao nhiêu hình, từ đó tìm
    các mặt của từng hình khối ta làm thế số màu tương ứng.
    nào?
    - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.

    - HS làm bài.

    - GV và HS nhận xét, chữa bài
    * Bài 4. Gọi HS nêu YC

    - Nêu YC bài

    - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.

    - Làm bài theo YC

    3. Vận dụng (2p)
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn
    tập về hình học và đo lường (tiết 2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
    ......................................................................................
    ____________________________

    Tiết 4: Bài 3. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2 -Tr. 8)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
    liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
    ra kết luận.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: hình minh họa bài.
    2. Học sinh: bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động (4p)
    - YCHS :

    - Nêu miệng:

    + Nêu cách tính chu vi hình vuông, hình - Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác,
    chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác.

    hình tứ giác.
    + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân với 4.
    + Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng chiều
    rộng nhân với 2.
    + Hình tam giác:
    + Hình tứ giác:

    - NX khen ngợi HS.
    - Giới thiệu tiết học, ghi đầu bài

    2. Luyện tập (20p)
    * Bài 5. Gọi HS nêu YC

    - Nêu YC bài

    - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.

    - Làm bài theo YC

    * Bài 6. Gọi HS nêu YC

    - Đọc bài toán, nêu bài toán cho biết, bài
    toán hỏi.

    + Muốn biết mỗi bể chứa bao nhiêu lít - Ta lấy 36 000 l : 4
    nước thải ta làm thế nào?
    - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.

    - HS làm bài.

    - GV và HS nhận xét, chữa bài

    + Đáp án: C. 9 000 l

    3. Vận dụng (8p)
    * Bài 7. Gọi HS nêu YC

    - Nêu YC bài

    - YCHS làm bài nhóm 4, trình bày.

    - Làm bài theo YC

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 3. Ôn
    tập về một số yếu tố thống kê và xác
    suất.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
    ..................................................................
    ____________________________

    Tiết 5: Bài 4. ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ tranh, biểu
    đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
    nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
    thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài
    liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
    ra kết luận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: mô hình vòng quay.
    2. Học sinh: bảng nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    1. Khởi động (4p)
    - YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”:

    - HS chơi.

    + Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng,
    dung tích, diện tích đã học.
    - NX khen ngợi HS.
    - Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
    2. Luyện tập (20p)
    * Bài 1. Gọi HS nêu YC
    - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
    a) Cửa hàng bán được những loại cây nào?
    b) Cửa hàng bán được bao nhiêu cây

    - Nêu YC bài
    - Làm bài theo YC
    a) Cửa hàng bán được hoa ly, hoa hồng,
    hoa giấy, cây xương rồng, hoa nhài.

    xương rồng?

    b) Cửa hàng bán được 3 cây xương rồng.

    c) Loại cây nào bán được nhiều nhất?

    c) Cây hoa hồng bán được nhiều nhất 5

    d) Cửa hàng bán được số cây hoa nhài gấp cây.
    mấy lần số cây hoa ly?

    d) Gấp 2 lần (hoa ly bán được 2 cây, hoa

    - GV và HS nhận xét, chữa bài.

    nhài bán được 4 cây, lấy 4 : 2 = 2 cây)

    * Bài 2. Gọi HS nêu YC
    - YCHS làm bài nhóm 2, rồi chia sẻ.

    - Đọc YC bài và các số liệu.
    - HS làm bài.

    - GV và HS nhận xét, chữa bài

    a) Thứ Hai có 16 học sinh đi xe buýt đến
    trường.
    - Thứ Tư có nhiều HS đi xe nhất, Thứ Sáu
    có ít HS đi xe nhất.
    b) Thứ Ba có bao nhiêu học sinh đi xe
    buýt đến trường?
    - Số học sinh đi xe buýt ngày thứ Tư nhiều
    hơn ngày thứ Sáu bao nhiêu học sinh?...

    * Bài 3. Gọi HS nêu YC
    - YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
    4. Vận dụng (8p)
    * Bài 4. Gọi HS nêu YC
    - HS làm bài nhóm 2, chia sẻ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung

    - Nêu YC bài
    - Làm bài theo YC
    - Nêu YC bài.
    - HS làm bài.

    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
    HS trong giờ học, khen ngợi những HS
    tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
    còn chưa tích cực, nhút nhát.
    - YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 4. Các
    số trong phạm vi 1 000 000
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
    .......................................................................
    ____________________________
     
    Gửi ý kiến