Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN TUẦN 32 THEO CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:57' 29-04-2022
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 408
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:57' 29-04-2022
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích:
0 người
Toán
TIẾT 155
Bài 65: BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, ….khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng.
- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
b. Cách tiến hành:
* Ôn tập và khởi động
- GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài.
- Lớp chơi
-HS lắng nghe
2. Bài mới: (27 phút)
2.1. Luyện tập:
a.Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, ….khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Có bao nhiêu con búp bê? Gấu bông và sóc bông?
- Số búp bê như thế nào với số sóc bông?
- Phải thêm mấy gấu bông để số búp bê và số gấu bông bằng nhau?
- Số thú bông nhiều hơn số búp bê là bao nhiêu con?
- Nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
Búp bê: 6, gấu bông: 6; sóc bông: 6
Búp bê bằng sóc bông
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giới thiệu điểm mới trong biểu đồ tranh là mỗi con vật ( gà, ngỗng, vịt) được biểu thị là một chấm tròn.
- GV yêu cầu HS đếm số chấm tròn ở mỗi cột, mô tả, nhận xét các chấm tròn trong biểu đồ.
- HS làm việc nhóm đôi. Đại diện nhóm trả lời.
+ Con vật nào nhiều nhất? Con vật nào ít nhất?
+ Mỗi loại có bao nhiêu con?
+ Số gà nhiều hơn số ngỗng mấy con?
+ Số ngỗng ít hơn số vịt mấy con?
- HS trả lời.
- GV nhận xét- tuyên dương.
Đáp án:
+ Con gà trống nhiều nhất. Con ngỗng ít nhất.
+ gà trống: 8 con; ngỗng:5 con; vịt: 6 con
+ Số gà nhiều hơn số ngỗng 3 con
+ Số ngỗng ít hơn số vịt 1 con
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi? Mỗi bó que tính là bao nhiêu que tính rời?
- Yêu cầu HS quan sát làm việc cá nhân .
- Mỗi hộp có bao hiêu que tính?
- Hộp nào có nhiều que tính nhất? Hộp nào có ít que tính nhất?
- HS nhận xét- HS nhắc lại .
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Đáp án:
Hộp A: 4 que; hộp B: 8 que; hộp C: 6 que
Hộp B nhiều que nhất. Hộp A ít que nhất
- 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại.
TIẾT 155
Bài 65: BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, ….khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng.
- Trung thực : Tự làm lấy việc của mình.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
b. Cách tiến hành:
* Ôn tập và khởi động
- GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài.
- Lớp chơi
-HS lắng nghe
2. Bài mới: (27 phút)
2.1. Luyện tập:
a.Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, đọc, mô tả, nhận xét số liệu của biểu đồ tranh. Biết biểu thị các con vật, đồ vật theo đơn vị khác khái quát hơn như chấm tròn, bó que tính, ….khi kiểm đếm số liệu dựa vào biểu đồ tranh.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Có bao nhiêu con búp bê? Gấu bông và sóc bông?
- Số búp bê như thế nào với số sóc bông?
- Phải thêm mấy gấu bông để số búp bê và số gấu bông bằng nhau?
- Số thú bông nhiều hơn số búp bê là bao nhiêu con?
- Nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
Búp bê: 6, gấu bông: 6; sóc bông: 6
Búp bê bằng sóc bông
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giới thiệu điểm mới trong biểu đồ tranh là mỗi con vật ( gà, ngỗng, vịt) được biểu thị là một chấm tròn.
- GV yêu cầu HS đếm số chấm tròn ở mỗi cột, mô tả, nhận xét các chấm tròn trong biểu đồ.
- HS làm việc nhóm đôi. Đại diện nhóm trả lời.
+ Con vật nào nhiều nhất? Con vật nào ít nhất?
+ Mỗi loại có bao nhiêu con?
+ Số gà nhiều hơn số ngỗng mấy con?
+ Số ngỗng ít hơn số vịt mấy con?
- HS trả lời.
- GV nhận xét- tuyên dương.
Đáp án:
+ Con gà trống nhiều nhất. Con ngỗng ít nhất.
+ gà trống: 8 con; ngỗng:5 con; vịt: 6 con
+ Số gà nhiều hơn số ngỗng 3 con
+ Số ngỗng ít hơn số vịt 1 con
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi? Mỗi bó que tính là bao nhiêu que tính rời?
- Yêu cầu HS quan sát làm việc cá nhân .
- Mỗi hộp có bao hiêu que tính?
- Hộp nào có nhiều que tính nhất? Hộp nào có ít que tính nhất?
- HS nhận xét- HS nhắc lại .
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Đáp án:
Hộp A: 4 que; hộp B: 8 que; hộp C: 6 que
Hộp B nhiều que nhất. Hộp A ít que nhất
- 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại.
 






Các ý kiến mới nhất