Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hằng số cân bằng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 21-04-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:42' 21-04-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề luyện thi đại học
Chuyên đề 1 HĂNG SO CÂN BÂNG.
Bài1: Chất điện li mạnh có độ điện li
A. ( = 0 B. ( = 1 C. ( < 1 D. 0 < ( < 1
Bài2: Chất điện li yếu có độ điện li.
A. ( = 0 B. ( = 1 C. 0 < ( < 1 D. ( < 0
Bài3: a) Chứng minh rằng độ điện li ( có thể tính bằng công thức sau:
=
Trong đó C0 là nồng độ mol của chất hoà tan, C là nồng độ mol của chất hoà tan phân li ra ion.
b) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 20%.
c) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- trong dung dịch H+ 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 10%.
Bài 4: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH H+ + CH3COO-
Độ điện ly ( của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào ?
a) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl b) Khi pha loãng dung dịch b) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 20%.
c) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH.
Bài 5: Chọn câu trả lời đúng trong số câu dưới đây:
A. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ. B. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào áp suất.
C. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng mạnh.
Bài 6: Có hai dung dịch sau
a) CH3COOH 0,10M (Ka = 1,75.10-5). Tính nồng độ mol của ion H+
.b) H+ 0,0010M (Ka = 1,75.10-5). Tính nồng độ mol của CH3COOH.
c) NH3 0,1M (Kb = 1,80.10-5). Tính nồng độ mol của ion OH-.
d) OH- 0,001M (Kb = 1,80.10-5). Tính nồng độ mol của NH3.
Bài 7: Tính nồng độ H+ (mol/l) trong các dung dịch sau:
a) CH3COONa 0,10M (Kb của CH3COO- là 5,71.10-10)
b) NH4Cl 0,10M (Ka của NH4+ là 5,56.10-10)
Bài 8: Tính nồng độ mol của các ion H+ và OH– trong dung dịch NaNO2 1,0M, biết rằng hằng số phân li bazơ của là Kb = 2,5.10 – 11
Bài 9: Axit propanoic (C2H5COOH) là một axit hữu cơ, muối của axit này được dùng để bảo quản thực phẩm lâu bị mốc. Hằng số phân li của axit propanoic: Ka = 1,3.10 – 5 . Hãy tính nồng độ ion H+ trong dung dịch C2H5COOH 0,10M.
Bài10: Đimetylamin ((CH3)2NH) là một bazơ mạnh hơn amoniac. Đimetylamin trong nước có phản ứng:
(CH3)2NH + H2O (CH3)2NH2+ + OH –
1. Viết biểu thức tính hằng số phân li bazơ Kb của đimetylamin.
2. Tính pH của dung dọch đimetylamin 1,5M biết rằng Kb = 5,9.10 – 4
Chuyên đề 2: Bài tập sử dụng định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.
Bài 1: 1.Dung dịch chứa x mol Ca2+, y mol Mg2+, zmol Cl-, t mol NO3-. 1
a.Biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t là:
A .x + y = z + t B. 27x + 56y =35,5z + 96t C. 2x + 2y = z + t D. 3x + 2y =
Chuyên đề 1 HĂNG SO CÂN BÂNG.
Bài1: Chất điện li mạnh có độ điện li
A. ( = 0 B. ( = 1 C. ( < 1 D. 0 < ( < 1
Bài2: Chất điện li yếu có độ điện li.
A. ( = 0 B. ( = 1 C. 0 < ( < 1 D. ( < 0
Bài3: a) Chứng minh rằng độ điện li ( có thể tính bằng công thức sau:
=
Trong đó C0 là nồng độ mol của chất hoà tan, C là nồng độ mol của chất hoà tan phân li ra ion.
b) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 20%.
c) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- trong dung dịch H+ 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 10%.
Bài 4: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH H+ + CH3COO-
Độ điện ly ( của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào ?
a) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch HCl b) Khi pha loãng dung dịch b) Tính nồng độ mol của CH3COOH, CH3COO- và H+ trong dung dịch CH3COOH 0,043M, biết rằng độ điện li ( của CH3COOH bằng 20%.
c) Khi nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH.
Bài 5: Chọn câu trả lời đúng trong số câu dưới đây:
A. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ. B. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào áp suất.
C. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng mạnh.
Bài 6: Có hai dung dịch sau
a) CH3COOH 0,10M (Ka = 1,75.10-5). Tính nồng độ mol của ion H+
.b) H+ 0,0010M (Ka = 1,75.10-5). Tính nồng độ mol của CH3COOH.
c) NH3 0,1M (Kb = 1,80.10-5). Tính nồng độ mol của ion OH-.
d) OH- 0,001M (Kb = 1,80.10-5). Tính nồng độ mol của NH3.
Bài 7: Tính nồng độ H+ (mol/l) trong các dung dịch sau:
a) CH3COONa 0,10M (Kb của CH3COO- là 5,71.10-10)
b) NH4Cl 0,10M (Ka của NH4+ là 5,56.10-10)
Bài 8: Tính nồng độ mol của các ion H+ và OH– trong dung dịch NaNO2 1,0M, biết rằng hằng số phân li bazơ của là Kb = 2,5.10 – 11
Bài 9: Axit propanoic (C2H5COOH) là một axit hữu cơ, muối của axit này được dùng để bảo quản thực phẩm lâu bị mốc. Hằng số phân li của axit propanoic: Ka = 1,3.10 – 5 . Hãy tính nồng độ ion H+ trong dung dịch C2H5COOH 0,10M.
Bài10: Đimetylamin ((CH3)2NH) là một bazơ mạnh hơn amoniac. Đimetylamin trong nước có phản ứng:
(CH3)2NH + H2O (CH3)2NH2+ + OH –
1. Viết biểu thức tính hằng số phân li bazơ Kb của đimetylamin.
2. Tính pH của dung dọch đimetylamin 1,5M biết rằng Kb = 5,9.10 – 4
Chuyên đề 2: Bài tập sử dụng định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.
Bài 1: 1.Dung dịch chứa x mol Ca2+, y mol Mg2+, zmol Cl-, t mol NO3-. 1
a.Biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t là:
A .x + y = z + t B. 27x + 56y =35,5z + 96t C. 2x + 2y = z + t D. 3x + 2y =
 






Các ý kiến mới nhất