Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HSG 10/09

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 16h:58' 18-04-2009
Dung lượng: 312.5 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 16h:58' 18-04-2009
Dung lượng: 312.5 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10
ĐỀ THI - Môn: Vật lí – Năm học 2008 - 2009
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1:
Một vật được ném từ một điểm O trên mặt phẳng nghiêng với góc
nghiêng α = 300, (hình 1) với vận tốc ban đầu tạo với mặt phẳng
nghiêng góc β = 600. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Lập phương trình chuyển động của vật theo hai phương
trong hệ tọa độ xOy như hình 1. Chọn gốc thời
gian là lúc ném vật.
b) Khi rơi xuống vật chạm mặt phẳng nghiêng
tại điểm M cách O một khoảng 20 m. Hãy tính v0 ? Lấy g = 10m/s2.
Bài 2:
Cho hệ cơ học như hình 2. Bỏ qua khối lượng dây và ròng rọc, ma sát giữa dây và ròng rọc không đáng kể, dây không giãn.
a) Hệ đứng yên, tính lực ma sát nghỉ mà mặt phẳng nghiêng tác dụng lên m1.
b) Cho m 2 = 2m1, α = 300, g = 10m/s2. Vật m1 trượt lên với gia tốc
a = m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa m1 và mặt phẳng nghiêng.
Bài 3:
Vật nhỏ có khối lượng m = 8kg bắt đầu chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực F = 80N theo phương ngang (hình 3). Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là = 0,2.
a) Tính gia tốc của vật trên sàn.
b) Khi vật đi được quãng đường s = 2m thì ngừng tác dụng lực, cùng lúc đó vật gặp chân dốc nghiêng góc = 300, nó trượt lên trên. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt dốc là = . Cho
g = 10m/s2. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt tới.
Bài 4:
Một tấm ván khối lượng M được treo vào một dây dài nhẹ, không giãn. Một viên đạn có khối lượng m bắn vào ván với tốc độ v0 thì nó dừng lại ở mặt sau của ván, nếu bắn với tốc độ v1 > v0 thì đạn xuyên qua ván. Tính vận tốc v của ván ngay sau khi đạn xuyên qua. Giả thiết lực cản của ván đối với đạn không phụ thuộc vào vận tốc của đạn. Biện luận.
Bài 5:
Một xi lanh nằm ngang (hình 4) trong có pít tông cách nhiệt.
Pít tông ở vị trí chia xi lanh thành hai phần A, B bằng nhau, mỗi
phần chứa một khối lượng khí như nhau ở nhiệt độ 170C và áp
suất 2at. Chiều dài của mỗi phần xi lanh là 30cm. Muốn pít tông
dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phía lên thêm bao
nhiêu độ? Áp suất của khí sau khi pít tông đã di chuyển bằng bao nhiêu? Bỏ qua ma sát.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn Vật lí 10 – Năm học 2008 - 2009 - (gồm 03 trang)
Bài 1: (2 đ)
Điểm
a)-Theo phương 0x: x = v0cosβ.t +
- Theo phương 0y : y = v0 sinβ.t - cosα .t2
Thay số, ta được : x = +2,5.t2
y = - 2,5.t2
b)Khi vật chạm mặt phẳng nghiêng thì y = 0 → t =
Lúc đó : x = = 20 → v0 = 10(m/s)
0,50
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 2: (2 đ)
a/ Hệ đứng yên, lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo
Xét các trường hợp:
* Khi m1sinα >m2
- m1 có xu hướng trượt xuống: fmsn = (m1sinα - m2)g fmsn hướng lên
* Khi m2> m1sinα
- m1 có xu hướng trượt lên: fmsn = (m2 - m1sinα)g fmsn hướng xuống
* Khi m2 = m1sinα → fmsn = 0 b) Phương trình động lực học cho hệ:
=> m2g - m1g sinα - μm1g cosα = (m1 + m2).a
Thay số: 15- μ.5 =10 → μ =
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
Bài 3: (2 đ)
a) Lực tác dụng lên vật m:
SỞ GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10
ĐỀ THI - Môn: Vật lí – Năm học 2008 - 2009
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1:
Một vật được ném từ một điểm O trên mặt phẳng nghiêng với góc
nghiêng α = 300, (hình 1) với vận tốc ban đầu tạo với mặt phẳng
nghiêng góc β = 600. Bỏ qua lực cản của không khí.
a) Lập phương trình chuyển động của vật theo hai phương
trong hệ tọa độ xOy như hình 1. Chọn gốc thời
gian là lúc ném vật.
b) Khi rơi xuống vật chạm mặt phẳng nghiêng
tại điểm M cách O một khoảng 20 m. Hãy tính v0 ? Lấy g = 10m/s2.
Bài 2:
Cho hệ cơ học như hình 2. Bỏ qua khối lượng dây và ròng rọc, ma sát giữa dây và ròng rọc không đáng kể, dây không giãn.
a) Hệ đứng yên, tính lực ma sát nghỉ mà mặt phẳng nghiêng tác dụng lên m1.
b) Cho m 2 = 2m1, α = 300, g = 10m/s2. Vật m1 trượt lên với gia tốc
a = m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa m1 và mặt phẳng nghiêng.
Bài 3:
Vật nhỏ có khối lượng m = 8kg bắt đầu chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực F = 80N theo phương ngang (hình 3). Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là = 0,2.
a) Tính gia tốc của vật trên sàn.
b) Khi vật đi được quãng đường s = 2m thì ngừng tác dụng lực, cùng lúc đó vật gặp chân dốc nghiêng góc = 300, nó trượt lên trên. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt dốc là = . Cho
g = 10m/s2. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt tới.
Bài 4:
Một tấm ván khối lượng M được treo vào một dây dài nhẹ, không giãn. Một viên đạn có khối lượng m bắn vào ván với tốc độ v0 thì nó dừng lại ở mặt sau của ván, nếu bắn với tốc độ v1 > v0 thì đạn xuyên qua ván. Tính vận tốc v của ván ngay sau khi đạn xuyên qua. Giả thiết lực cản của ván đối với đạn không phụ thuộc vào vận tốc của đạn. Biện luận.
Bài 5:
Một xi lanh nằm ngang (hình 4) trong có pít tông cách nhiệt.
Pít tông ở vị trí chia xi lanh thành hai phần A, B bằng nhau, mỗi
phần chứa một khối lượng khí như nhau ở nhiệt độ 170C và áp
suất 2at. Chiều dài của mỗi phần xi lanh là 30cm. Muốn pít tông
dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phía lên thêm bao
nhiêu độ? Áp suất của khí sau khi pít tông đã di chuyển bằng bao nhiêu? Bỏ qua ma sát.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn Vật lí 10 – Năm học 2008 - 2009 - (gồm 03 trang)
Bài 1: (2 đ)
Điểm
a)-Theo phương 0x: x = v0cosβ.t +
- Theo phương 0y : y = v0 sinβ.t - cosα .t2
Thay số, ta được : x = +2,5.t2
y = - 2,5.t2
b)Khi vật chạm mặt phẳng nghiêng thì y = 0 → t =
Lúc đó : x = = 20 → v0 = 10(m/s)
0,50
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 2: (2 đ)
a/ Hệ đứng yên, lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo
Xét các trường hợp:
* Khi m1sinα >m2
- m1 có xu hướng trượt xuống: fmsn = (m1sinα - m2)g fmsn hướng lên
* Khi m2> m1sinα
- m1 có xu hướng trượt lên: fmsn = (m2 - m1sinα)g fmsn hướng xuống
* Khi m2 = m1sinα → fmsn = 0 b) Phương trình động lực học cho hệ:
=> m2g - m1g sinα - μm1g cosα = (m1 + m2).a
Thay số: 15- μ.5 =10 → μ =
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
Bài 3: (2 đ)
a) Lực tác dụng lên vật m:
 






Các ý kiến mới nhất