Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HSG 11/09

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 17h:00' 18-04-2009
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 17h:00' 18-04-2009
Dung lượng: 206.0 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
ĐỀ THI - Môn: Vật lí – Năm học 2008-2009
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1
Một khúc gỗ M bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng không ma sát đập vào khúc gỗ m đang đứng yên trên mặt bàn ngang. (Hình bên).
Biết M = 0,5kg, h = 0,8m, m = 0,3kg. Hỏi khúc gỗ dịch chuyển trên mặt bàn mặt bàn ngang một đoạn bao nhiêu? Biết va chạm hoàn toàn mềm. Hệ số ma sát trên mặt ngang = 0,5.
Bài 2
Tụ phẳng có điện dung C = 0,05μF được nối với nguồn một chiều hiệu điện thế U = 100V. Giữa hai bản đặt một tấm điện môi song song với hai bản có hằng số điện môi ε = 2, bề dày bằng khoảng cách giữa hai bản.
a/ Xác định công cần thiết để kéo bản điện môi ra khỏi tụ.
b/ Sau đó đặt vào chính giữa hai bản tụ một điện tích q0. Khi hai bản tụ nằm ngang thì điện tích nằm cân bằng. Khi đặt hai bản tụ nằm nghiêng như hình vẽ thì sau một lúc điện tích sẽ tới va chạm với bản B với tốc độ v = 1m/s. Tính khoảng cách giữa hai bản tụ.
Bài 3
Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác ABC có góc A = 900, góc C = 150, chiết suất là n. Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt AB như hình bên, tia khúc xạ tới mặt BC bị phản xạ toàn phần, sau đó tới mặt AC rồi ló ra theo phương vuông góc với tia tới. Tìm các giá trị của n và α.
Bài 4
Cho mạch điện như hình bên. Nguồn điện có hiệu điện thế không
đổi UMN = 36V. Các điện trở: r = 1,5(; R1 = 6(; R2 = 1,5(; điện trở
toàn phần của biến trở AB là RAB = 10(.
a/ Xác định vị trí con chạy C trên biến trở để công suất tiêu thụ của R1 là 6W.
b/ Xác định vị trí con chạy C trên biến trở để công suất tiêu thụ của R2 nhỏ nhất. Tính công suất tiêu thụ của R2 lúc này? (bỏ qua điện trở các dây nối)
Bài 5
Xác định suất điện động của một nguồn điện bằng hai vôn kế khác nhau có điện trở chưa biết và không lớn lắm. Cho các dụng cụ: Hai vôn kế, một nguồn điện, các dây nối.
Hãy trình bày phương án tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ các mạch điện, lập công thức để xác định suất điện động của nguồn điện.
=== Hết ===
Chú ý: Giám thị không giải thích gì thêm.
Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào!
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM – Môn Vật lí 11/2009 - (gồm 02 trang)
Bài 1: (2 đ)
Điểm
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng:
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
Ta có: mgh = mv02
Vận tốc M trước va chạm m: v0 =
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ
cô lập gồm M và m: M = (M + m)
Vận tốc va chạm của hai vật ngay sau va chạm:
V = = (1)
Vì va chạm mềm nên sau va chạm coi hai vật là một có M + m:
Các lực tác dụng lên hai vật: M+m,
Theo định luật II Niu Tơn: + M+m + = (M + m) (*)
Chiếu (*) lên phương chuyển động: Fms = - (M + m)a
mặt khác: Fms = (M + m)g a = -g.
Từ: vt2 – v02 = 2as, trong đó: v0 = V, vt = 0
Khúc gỗ dịch chuyển 1 đoạn: s = = = = 0,625 (m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 2: (2,5 đ)
a/ Khi chưa đặt điện môi:
Khi có điện môi, hệ là 3 tụ nối tiếp: ; ;
Bộ tụ có:
Công A = W - W0 =
b/Khi hai bản tụ nằm ngang: P = F.
Khi
SỞ GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
ĐỀ THI - Môn: Vật lí – Năm học 2008-2009
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1
Một khúc gỗ M bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng không ma sát đập vào khúc gỗ m đang đứng yên trên mặt bàn ngang. (Hình bên).
Biết M = 0,5kg, h = 0,8m, m = 0,3kg. Hỏi khúc gỗ dịch chuyển trên mặt bàn mặt bàn ngang một đoạn bao nhiêu? Biết va chạm hoàn toàn mềm. Hệ số ma sát trên mặt ngang = 0,5.
Bài 2
Tụ phẳng có điện dung C = 0,05μF được nối với nguồn một chiều hiệu điện thế U = 100V. Giữa hai bản đặt một tấm điện môi song song với hai bản có hằng số điện môi ε = 2, bề dày bằng khoảng cách giữa hai bản.
a/ Xác định công cần thiết để kéo bản điện môi ra khỏi tụ.
b/ Sau đó đặt vào chính giữa hai bản tụ một điện tích q0. Khi hai bản tụ nằm ngang thì điện tích nằm cân bằng. Khi đặt hai bản tụ nằm nghiêng như hình vẽ thì sau một lúc điện tích sẽ tới va chạm với bản B với tốc độ v = 1m/s. Tính khoảng cách giữa hai bản tụ.
Bài 3
Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác ABC có góc A = 900, góc C = 150, chiết suất là n. Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt AB như hình bên, tia khúc xạ tới mặt BC bị phản xạ toàn phần, sau đó tới mặt AC rồi ló ra theo phương vuông góc với tia tới. Tìm các giá trị của n và α.
Bài 4
Cho mạch điện như hình bên. Nguồn điện có hiệu điện thế không
đổi UMN = 36V. Các điện trở: r = 1,5(; R1 = 6(; R2 = 1,5(; điện trở
toàn phần của biến trở AB là RAB = 10(.
a/ Xác định vị trí con chạy C trên biến trở để công suất tiêu thụ của R1 là 6W.
b/ Xác định vị trí con chạy C trên biến trở để công suất tiêu thụ của R2 nhỏ nhất. Tính công suất tiêu thụ của R2 lúc này? (bỏ qua điện trở các dây nối)
Bài 5
Xác định suất điện động của một nguồn điện bằng hai vôn kế khác nhau có điện trở chưa biết và không lớn lắm. Cho các dụng cụ: Hai vôn kế, một nguồn điện, các dây nối.
Hãy trình bày phương án tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ các mạch điện, lập công thức để xác định suất điện động của nguồn điện.
=== Hết ===
Chú ý: Giám thị không giải thích gì thêm.
Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào!
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM – Môn Vật lí 11/2009 - (gồm 02 trang)
Bài 1: (2 đ)
Điểm
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng:
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
Ta có: mgh = mv02
Vận tốc M trước va chạm m: v0 =
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ
cô lập gồm M và m: M = (M + m)
Vận tốc va chạm của hai vật ngay sau va chạm:
V = = (1)
Vì va chạm mềm nên sau va chạm coi hai vật là một có M + m:
Các lực tác dụng lên hai vật: M+m,
Theo định luật II Niu Tơn: + M+m + = (M + m) (*)
Chiếu (*) lên phương chuyển động: Fms = - (M + m)a
mặt khác: Fms = (M + m)g a = -g.
Từ: vt2 – v02 = 2as, trong đó: v0 = V, vt = 0
Khúc gỗ dịch chuyển 1 đoạn: s = = = = 0,625 (m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Bài 2: (2,5 đ)
a/ Khi chưa đặt điện môi:
Khi có điện môi, hệ là 3 tụ nối tiếp: ; ;
Bộ tụ có:
Công A = W - W0 =
b/Khi hai bản tụ nằm ngang: P = F.
Khi
 






Các ý kiến mới nhất