Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD Khoa học 4. CD - Bài 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 18h:39' 22-08-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 278
    Số lượt thích: 0 người
    Môn học: Khoa học

    Thời gian thực hiện: …../9/2023

    Cánh Diều – Lớp: 4

    Số tiết: 3 tiết
    CHỦ ĐỀ 4: NẤM

    BÀI 15: NẤM VÀ MỘT SỐ NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau.
    - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn.
    - Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của nấm.
    - Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
    - Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số
    nấm được dùng làm thức ăn để hoàn thành tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi nhiệt tình tham gia thảo luận nhóm. Trình bày
    được một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú
    được tên các bộ phận của nấm.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng chống ngộ độc. Có trách nhiệm
    khi tham gia các hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu về các loại nấm và một
    số nấm làm thức ăn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Video về các loại nấm, sơ đồ về bộ phận của nấm.
    2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, các mẫu vật sưu
    tầm về các loại nấm.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Tiết 1: Tìm hiểu về nấm.
    A. MỞ ĐẦU
    * Mục tiêu

    Hoạt động của HS

    - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
    - Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại nấm.
    * Cách tiến hành
    - Cho HS quan sát 1 video về: “Sự kì diệu của thế giới loài nấm”

    - HS quan sát.

    Link:https://www.youtube.com/watch?
    v=Mk1ndDkxuOA&t=199s
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

    - HS trả lời:

    + Quan sát video trên, em đã thấy hình ảnh gì?

    + Hình ảnh về các loại nấm

    + Em hãy kể những loại nấm mà em đã được ăn?

    + Nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà,
    nấm kim châm......

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - Chú ý lắng nghe.

    - GV dẫn dắt vào tiết học: “Để hiểu rõ, các loại nấm mà các em
    đã ăn có hình dạng, màu sắc và nơi sống như thế nào? Hôm nay - Chú ý lắng nghe.
    chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:
    Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn”
    - GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.

    - HS quan sát và nhắc lại.
    B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
    * Mục tiêu: Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua
    quan sát hình ảnh và đọc thông tin.
    * Cách tiến hành:
    - Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 64.

    - 1 HS đọc yêu cầu.

    - Yêu cầu HS quan sát các hình 1 – 4 và đọc thông tin có ở mỗi
    hình trong SGK trang 63, 64.
    - Chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận về tên, hình
    dạng, màu sắc và nơi sống của từng loại nấm có trong mỗi hình - HS quan sát và đọc thông tin
    trên.
    ở các hình.
    - Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm trình bày kết - Chú ý lắng nghe và thảo
    quả thảo luận.
    luận.

    - Đại diện một số nhóm trình
    bày.
    - Hình 1: Nấm tràm: thân cây
    màu xám, đầu màu đen, có
    hình dạng giống chiếc ô. Nấm
    này mọc trên lớp lá mục dưới
    tán rừng. 
    - Hình 2: Nấm tán trắng (tán
    màu trắng, thân cây màu trắng
    và có hình dạng giống chiếc
    ô), nấm tán đỏ (tán màu đỏ,
    thân cây màu trắng và có hình
    dạng giống chiếc ô). Chúng
    mọc trên mặt đất.
    - Hình 3: Nấm hương: có màu
    xám, hình dáng giống chiếc ô,
    mọc trên thân cây khác.
    - Hình 4: Nấm đông trùng hạ
    - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.

    thảo: có hình thù như cây nấm

    - GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin về các loại nấm:

    mọc trên đầu con sâu màu nâu

    + Các nấm như nấm tràm, nấm hương là nấm ăn được.

    sẫm, đầu nấm như lưỡi mác.

    + Nấm đông trùng hạ thảo được dùng để làm thuốc.

    Nó mọc trên cơ thể động vật. 

    + Nấm trắng và nấm đỏ đều là nấm độc, nếu ăn phải có thể gây

    - Các nhóm nhận xét.

    tử vong.

    - Chú ý lắng nghe.

    - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 5, 6 và đọc thông tin

    có ở mỗi hình trang 64 SGK

    - HS quan sát và đọc thông
    tin.

    - Mời 2 – 3 HS lên bảng hỏi đáp về nơi sống của nấm men và
    nấm mốc.
    - Mời 1 – 2 HS nhận xét.
    - GV nhận xét.
    - GV đặt câu hỏi: “Từ những loại nấm trên, em có nhận xét gì về
    hình dạng, kích thước và nơi sống của từng loại nấm?”
    - Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
    - Mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chốt và yêu cầu HS nhắc lại: “Mỗi loại nấm có hình dạng,
    màu sắc, kích thước khác nhau. Nấm men, nấm mốc có kích
    thước nhỏ bé, không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Nấm
    hương, nấm sò,... có kích thước lớn có thể nhìn thấy bằng mắt
    thường. Nấm có thể sống ở trong đất xác sinh vật, trên thực vật,
    động vật, con người,...”
    - 2 – 3 HS hỏi đáp.
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe

    - HS trả lời câu hỏi.
    - HS nhận xét.
    - Chú ý lắng nghe.

    - Chú ý lắng nghe và nhắc lại.

    C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
    * Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về nấm
    * Cách tiến hành
    - Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65.

    - HS đọc yêu cầu trong SGK
    trang 65: “Hãy nói về hình
    dạng, màu sắc, kích thước và
    nơi sống của một số nấm mà

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe về hình em biết”
    dạng, màu sắc, kích thước và nơi sống của một trong số những - HS thảo luận và chia sẻ với
    bạn.

    nấm mà mình biết.
    - Mời đại diện một số nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của HS.

    - Đại diện nhóm trình bày.

    *Tiếp nối

    - Các nhóm nhận xét.

    - Xem lại bài và làm vở BT.

    - Chú ý lắng nghe.
    - Chú ý lắng nghe.

    Tiết 2: Một số nấm được dùng làm thức ăn.
    A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
    * Mục tiêu: Nêu được tên các bộ phận của nấm ăn.
    * Cách tiến hành:
    - Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65

    - HS đọc yêu cầu: “Chỉ và
    nói tên các bộ phận của nấm
    hương trong hình”

    - HS quan sát và thảo luận.
    - Yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK trang 65 và thảo luận nhóm
    đôi về các bộ phận của nấm hương.
    - GV chiếu hình ảnh về nấm hương trên màn hình
    - Mời 2 – 3 HS chỉ và nói các bộ phận của nấm hương.

    - HS quan sát.
    - HS chỉ và nói các bộ phận
    của nấm hương: Các bộ phận
    của nấm hương trong hình:
    Thân nấm, chân nấm và mũ

    - Mời 1 – 2 HS nhận xét.

    nấm.

    - GV nhận xét và tuyên dương.

    - HS nhận xét.
    - Chú ý lắng nghe.
    B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    * Mục tiêu: Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú tên các bộ phận của một loại nấm
    ăn.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ phận của nấm.

    - Lắng nghe và thực hiện.

    - GV cho HS quan sát mẫu về sơ đồ của nấm.
    - HS quan sát.

    - HS dựa vào hình mẫu GV đã đưa, tự vẽ sơ đồ và ghi chú tên các
    bộ phận của nấm.
    - Khuyến khích HS đã sưu tầm được hình ảnh các loại nấm xác
    định các bộ phận của nấm.
    - Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình trước lớp, nói rõ các bộ
    phận của nấm.
    - Mời một số HS nhận xét.

    - HS thực hiện
    - HS thực hiện

    - GV nhận xét và tuyên dương.
    *Tiếp nối:

    - HS trình bày trước lớp.

    - Dặn dò HS về nhà: Sưu tầm một số loại nấm ăn.

    - HS nhận xét.

    - Xem lại bài và làm vở bài tập.

    - Chú ý lắng nghe.
    Tiết 3
    A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI

    * Mục tiêu:
    - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua
    quan sát ảnh, vật thật.
    - Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
    * Cách tiến hành:
    - Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 65

    - HS đọc yêu cầu trong SGK:
    “Nêu tên, hình dạng và màu
    sắc của một số loại nấm ăn
    dưới đây”

    - Yêu cầu HS quan sát các hình 8 – 13
    - Mời HS đọc thông tin có trong hình.
    - Chia lớp thành nhóm 5 HS và yêu cầu HS thảo luận nhóm về
    tên, hình dạng và màu sắc các loại nấm.

    - Khuyến kích HS đã sưu tập được các loại nấm mẫu vật có thể - HS quan sát các hình.
    - HS đọc thông tin có trong
    chia sẻ với bạn trong nhóm.

    - Phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền kết quả thảo luận đã đọc hình.
    - Chú ý lắng nghe và thực
    được ở các hình 8 – 13.
    PHIẾU HỌC TẬP NHÓM.....
    Tên nấm
    1. Nấm rơm

    Hình dạng

    Màu sắc

    Còn non, nấm có Màu xám
    hình

    trứng,

    khi trắng, xám,

    trưởng thành có xám đen.
    hình cái ô.
    2.

    hiện.

    - HS chia sẻ với bạn về mẫu
    vật đã sưu tầm.
    - HS thực hiện.

    3.
    4.
    5.
    6.
    - Mời các nhóm dán phiếu học tập lên bảng và mời đại diện một
    số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    - Đồng thời GV mời các nhóm có mẫu vật nấm đã sưu tầm giới
    thiệu với cả lớp và đặt câu hỏi: “Những loại nấm đó, em đã thu
    thập từ nguồn nào?”
    - Mời 1 – 2 nhóm nhận xét.
    - Cho HS xem 1 đoạn video: “Phân biệt nấm độc và nấm ăn

    - HS trình bày kết quả thảo

    được”

    luận trước lớp

    Link: https://www.youtube.com/watch?v=2HhFxAekn-w

    - HS trả lời câu hỏi của GV

    - GV đặt câu hỏi cho HS: “Tất cả các loại nấm đều có thể ăn và chia sẻ về mẫu vật đã sưu
    được hay không?”
    tầm được.
    - Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
    - Mời HS nhận xét.
    - GV nhận xét và chốt: “Có nhiều loại nấm ăn được nhưng cũng
    có nhiều loại nấm ăn vào sẽ bị ngộ độc. Ngộ độc nấm có thể gây
    buồn nôn, tiêu chảy, hôn mê và tử vong. Nấm độc thường có màu
    sặc sỡ nhưng cũng có màu xám, trắng như nấm tán trắng nên

    - Các nhóm nhận xét
    - Chú ý quan sát.

    khó phân biệt nấm độc và nấm ăn được trong tự nhiên. Vì vậy,
    tuyệt đối không thu hái, chế biến và ăn nấm lạ”.

    - Chú ý lắng nghe.
    - HS trả lời câu hỏi: “Không
    phải loại nấm nào cũng ăn
    được”.
    - HS trả lời.
    - HS nhận xét.
    - Chú ý lắng nghe.

    B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    * Mục tiêu: Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 66.

    - HS đọc yêu cầu: “Em sẽ
    làm gì trong tình huống dưới
    đây?”

    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS quan sát hình 14
    trong SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Bạn nam trong tranh đang muốn làm gì?
    Câu 2: Nếu em là bạn nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi phỏng vấn:
    PHỎNG VẤN

    - Chú ý lắng nghe, quan sát
    và thảo luận.

    - GV phổ biến luật chơi cho HS: 1 HS sẽ đóng vai thành người
    phóng viên và đi phỏng vấn các nhóm về câu hỏi thảo luận vừa
    rồi.
    Câu 1: Bạn nam trong tranh đang muốn làm gì?
    - GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm câu hỏi 1.

    - HS lắng nghe
    - HS lắng nghe.

    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Câu 1:

    Câu 2: Nếu em là bạn nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó?

    - 1 HS đi phỏng vấn và các

    - GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm câu hỏi 2.

    nhóm còn lại trả lời: Bạn nam
    đã nói: “Ở đây có nhiều nấm,
    và bạn không biết là mình có
    nên hái về ăn hay không.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - GV mời các nhóm khác nhận xét.

    Câu 2:

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét trò chơi, tuyên dương.

    - 1 HS đi phỏng vấn và các

    - GV đặt câu hỏi: “Qua tiết học ngày hôm nay, em biết được điều nhóm còn lại trả lời: “Nếu ở
    gì về các loại nấm?”

    trong tình huống đó, em sẽ

    - Mời 1- 2 HS trả lời câu hỏi

    dùng một vật nào đó ví dụ

    - GV nhận xét tiết học.

    như cành cây để hái 1 cây

    *Dặn dò

    nấm và đưa về hỏi bố mẹ.

    - Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.

    Tuyệt đối không dùng tay bẻ
    trực tiếp vì nếu là nấm độc
    thì sẽ rất nguy hiểm”
    - Các nhóm nhận xét.
    - Chú ý lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    - Chú ý lắng nghe
    - HS trả lời.
    - Chú ý lắng nghe.
    - Chú ý lắng nghe.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ..............................................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến