Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Khoa học 4. CD - Bài 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:40' 22-08-2023
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:40' 22-08-2023
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặt thù:
Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của một số nấm men trong
chế biến thực phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám
phas và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
giao về tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực
phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Giáo viên:
+ Giáo án.
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Học sinh:
+ Tập ghi bài, sách khoa học 4
+ Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
+ Ôn lại kiến thức đã học về các loại nấm .
Cách tiến hành:
Trò chơi nhìn hình đoán chữ:
- GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá
nhân.
sẽ đoán tên các loại nấm.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm
- HS theo dõi, ghi bài mới.
men và nấm mốc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
a. Mục tiêu:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm, biết được
nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì..
- Kể tên được một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
Hoạt động 1: Nấm men dùng trong chế
biến thực phẩm:
Cách tiến hành:
Hoạt động tìm hiểu, khám phá:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng
HS thảo luận
Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào
bột làm bánh mì?
chia sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em
- HS trả lời:
về nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm
- HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm
bánh mì?
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin
hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67:
+ Hình 1: Hỏi trực tiếp
mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát
+ Hình 2: Thực hành trải nghiệm
mục 1 SGK trang 67:
+ Hình 3:Tìm hiểu qua internet.
Khám phá lợi ích của một số nấm men trong
chế biến thực phẩm?
- GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác,
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- HS lắng nghe, nhận xét.
Hoạt động chia sẻ 2
- HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các
chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế
câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67-
biến thực phẩm.
68:
Hoạt động chia sẻ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia
sẻ những loại nấm men nào dùng trong chế
biến thực phẩm.
Học sinh thảo luận, trả lời và nhận
xét
Quan sát mục 2 SGK trang 67:
1. Cho biết những loại nấm men nào dùng
trong chế biến thực phẩm.
- Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
men khô
- Nấm men rượu.
- HS trình bày
2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào
bột mì?
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng
trong chế biến thực phẩm:
+ Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
men khô
Hoạt động luyện tập
- HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng
dẫn và thi đua.
+ Nấm men rượu.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán
những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn,
đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình
chế biến và hướng dẫn cách tiến hành:
Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số
- Các nhóm cùng thi đua
thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong
quá trình chế biến.
Tiến hành:
+ Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán
hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ
uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế
biến
+ Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện.
- HS đại diện nhóm trình bày, nhận
xét chéo.
Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh
ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh
đã ghi tên thực phẩm
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần thi đua của các nhóm,
nhận xét.
Hoạt động 2: Nấm mốc gây hỏng thực
phẩm
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu
- HS quan sát và thảo luận trả lời câu
hỏi của GV:
những thực phẩm nào bị nhiễm nấm mốc theo
Hoạt động thảo luận
hình ảnh 6-7-8-9-10-11-12-13 SGK trang 68
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu
trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng
nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét.
- HS trình bày, đối chiếu đáp án,
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại thông tin:
Các sợi của nấm mốc thường xâm nhập vào
bên trong thực phẩm và tiết ra chất gây độc.
nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi
chép.
Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc đã rửa sạch bên
ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chin đều
không đảm bảo loại bỏ hết được chất độc. Vì
HS đọc lại nội dung bài
vậy, khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa,
choáng váng, tiêu chảy,… hoặc chất độc sẽ tích
luỹ dần trong cơ thể gây ung thư.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận
trả lời các câu hỏi:
1. Điều gì xãy ra nếu chúng ta ăn phải
những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?
HĐ luyện tập – vận dụng
- HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận
trả lời câu hỏi:
1.Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm
nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu
hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy
2. Một số biểu hiện của người bị ngộ
độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm
1. Hãy nêu một số biểu hiện của người bị
ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm
mốc?
mốc: Đau bụng quằn quại, buồn nôn,
nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau đầu.
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm
mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn
hết thức ăn bị nhiễm khuẩn đã được đưa
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc,
chúng ta cần làm gì?
vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống
Oresol để bù điện giải, rồi chuyển ngay
đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp
thời.
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
- GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi,
GV nhận xét
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước
lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dăn dò tìm hiểu
tiết 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà.
+ Nhóm 1 + 2: Chọn 2 quả dâu chín như nhau
và đặt mỗi quả vào một hộp nhựa. 1 hộp để ở
trên bàn, 1 hộp để trong ngăn mát tủ lạnh. Sau
3 ngày quan sát 2 quả dâu.
+ Nhóm 3 – 4: Chọn 1 quả bắp tươi, 1 quả khô
cho vào 2 hộp nhựa để trên bàn. Sau 7 ngày
quan sát.
Tiết 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS nêu được các cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thực
phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
Cách tiến hành:
Hoạt động thí nghiệm - quan sát
HS thí nghiệm tại nhà
- GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm
tại nhà trong buổi học trước.
- GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả
HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm
của nhóm, nhận xét.
thí nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các
nhóm nêu kết quả
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của
các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2
HS thảo luận đưa ra cách bảo quản
thức ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc
SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm
- Lên men thực phẩm (làm siro dâu)
trong những hình dưới đây được bảo quản bằng
- Ướp đá (cá)
cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc?
- Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận
quả)
- Phơi khô (bánh tráng)
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt,
chuyển sang hoạt động tiếp theo
HS đưa ra câu trả lời
- Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
- Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...
- GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo
quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị
nhiễm mốc? Nêu ví dụ
- Lên men: muối chua dưa cải, làm
siro mơ....
HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.
- GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ:
Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong
thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị
HS đọc lại kiến thức chủ yếu của
nhiễm nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các
bài học
dụng cụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực
phẩm nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
Một số nấm men được sử dụng trong chế
biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm
men rượu.
Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực
phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và
chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm
cho con người.
Một số cách bảo quản thực phẩm không bị
nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô,
ướp muối,…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung về lợi ích
của nấm men và tác hại của nấm mốc.
Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
Qua bài học này, em đã khám phá được những
HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác
điều gì?
hại của nấm mốc.
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc
nếu
A. Bảo quản không đúng cách
B. Cho quá nhiều muối
C. Cho quá nhiều đường
D. Chiên nhiều dầu
- HS tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân
Câu 2: Nấm men có tác dụng
A. Làm bánh mỳ.
B. Làm rượu.
C. Làm sữa chua.
D. Đáp án A và B.
Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
A. Phồng và xốp.
B. Teo nhỏ.
C. Đặc ruột bánh hơn.
D. Cứng hơn.
Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi hình dạng
C. Thay đổi mùi vị
D. Cả A, B, C
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta
không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời
gian dài ở tủ lạnh?
A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án,
tuyên dương các HS trả lời tốt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu
bài ôn tập chủ đề nấm
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh
ảnh các loại nấm.
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
D
A
D
- HS lắng nghe, chữa bài.
IV.
Điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặt thù:
Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của một số nấm men trong
chế biến thực phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám
phas và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
giao về tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực
phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Giáo viên:
+ Giáo án.
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Học sinh:
+ Tập ghi bài, sách khoa học 4
+ Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
+ Ôn lại kiến thức đã học về các loại nấm .
Cách tiến hành:
Trò chơi nhìn hình đoán chữ:
- GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá
nhân.
sẽ đoán tên các loại nấm.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm
- HS theo dõi, ghi bài mới.
men và nấm mốc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
a. Mục tiêu:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm, biết được
nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì..
- Kể tên được một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
Hoạt động 1: Nấm men dùng trong chế
biến thực phẩm:
Cách tiến hành:
Hoạt động tìm hiểu, khám phá:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng
HS thảo luận
Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào
bột làm bánh mì?
chia sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em
- HS trả lời:
về nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm
- HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm
bánh mì?
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin
hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67:
+ Hình 1: Hỏi trực tiếp
mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát
+ Hình 2: Thực hành trải nghiệm
mục 1 SGK trang 67:
+ Hình 3:Tìm hiểu qua internet.
Khám phá lợi ích của một số nấm men trong
chế biến thực phẩm?
- GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo
nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác,
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- HS lắng nghe, nhận xét.
Hoạt động chia sẻ 2
- HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các
chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế
câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67-
biến thực phẩm.
68:
Hoạt động chia sẻ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia
sẻ những loại nấm men nào dùng trong chế
biến thực phẩm.
Học sinh thảo luận, trả lời và nhận
xét
Quan sát mục 2 SGK trang 67:
1. Cho biết những loại nấm men nào dùng
trong chế biến thực phẩm.
- Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
men khô
- Nấm men rượu.
- HS trình bày
2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào
bột mì?
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng
trong chế biến thực phẩm:
+ Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
men khô
Hoạt động luyện tập
- HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng
dẫn và thi đua.
+ Nấm men rượu.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán
những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn,
đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình
chế biến và hướng dẫn cách tiến hành:
Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số
- Các nhóm cùng thi đua
thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong
quá trình chế biến.
Tiến hành:
+ Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán
hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ
uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế
biến
+ Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện.
- HS đại diện nhóm trình bày, nhận
xét chéo.
Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh
ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh
đã ghi tên thực phẩm
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần thi đua của các nhóm,
nhận xét.
Hoạt động 2: Nấm mốc gây hỏng thực
phẩm
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu
- HS quan sát và thảo luận trả lời câu
hỏi của GV:
những thực phẩm nào bị nhiễm nấm mốc theo
Hoạt động thảo luận
hình ảnh 6-7-8-9-10-11-12-13 SGK trang 68
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu
trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng
nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét.
- HS trình bày, đối chiếu đáp án,
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại thông tin:
Các sợi của nấm mốc thường xâm nhập vào
bên trong thực phẩm và tiết ra chất gây độc.
nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi
chép.
Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc đã rửa sạch bên
ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chin đều
không đảm bảo loại bỏ hết được chất độc. Vì
HS đọc lại nội dung bài
vậy, khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa,
choáng váng, tiêu chảy,… hoặc chất độc sẽ tích
luỹ dần trong cơ thể gây ung thư.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận
trả lời các câu hỏi:
1. Điều gì xãy ra nếu chúng ta ăn phải
những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?
HĐ luyện tập – vận dụng
- HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận
trả lời câu hỏi:
1.Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm
nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu
hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy
2. Một số biểu hiện của người bị ngộ
độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm
1. Hãy nêu một số biểu hiện của người bị
ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm
mốc?
mốc: Đau bụng quằn quại, buồn nôn,
nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau đầu.
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm
mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn
hết thức ăn bị nhiễm khuẩn đã được đưa
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc,
chúng ta cần làm gì?
vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống
Oresol để bù điện giải, rồi chuyển ngay
đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp
thời.
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
- GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi,
GV nhận xét
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước
lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dăn dò tìm hiểu
tiết 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà.
+ Nhóm 1 + 2: Chọn 2 quả dâu chín như nhau
và đặt mỗi quả vào một hộp nhựa. 1 hộp để ở
trên bàn, 1 hộp để trong ngăn mát tủ lạnh. Sau
3 ngày quan sát 2 quả dâu.
+ Nhóm 3 – 4: Chọn 1 quả bắp tươi, 1 quả khô
cho vào 2 hộp nhựa để trên bàn. Sau 7 ngày
quan sát.
Tiết 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS nêu được các cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thực
phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
Cách tiến hành:
Hoạt động thí nghiệm - quan sát
HS thí nghiệm tại nhà
- GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm
tại nhà trong buổi học trước.
- GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả
HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm
của nhóm, nhận xét.
thí nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các
nhóm nêu kết quả
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của
các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2
HS thảo luận đưa ra cách bảo quản
thức ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc
SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm
- Lên men thực phẩm (làm siro dâu)
trong những hình dưới đây được bảo quản bằng
- Ướp đá (cá)
cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc?
- Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận
quả)
- Phơi khô (bánh tráng)
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt,
chuyển sang hoạt động tiếp theo
HS đưa ra câu trả lời
- Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
- Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...
- GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo
quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị
nhiễm mốc? Nêu ví dụ
- Lên men: muối chua dưa cải, làm
siro mơ....
HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.
- GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ:
Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong
thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị
HS đọc lại kiến thức chủ yếu của
nhiễm nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các
bài học
dụng cụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực
phẩm nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
Một số nấm men được sử dụng trong chế
biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm
men rượu.
Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực
phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và
chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm
cho con người.
Một số cách bảo quản thực phẩm không bị
nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô,
ướp muối,…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung về lợi ích
của nấm men và tác hại của nấm mốc.
Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
Qua bài học này, em đã khám phá được những
HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác
điều gì?
hại của nấm mốc.
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc
nếu
A. Bảo quản không đúng cách
B. Cho quá nhiều muối
C. Cho quá nhiều đường
D. Chiên nhiều dầu
- HS tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân
Câu 2: Nấm men có tác dụng
A. Làm bánh mỳ.
B. Làm rượu.
C. Làm sữa chua.
D. Đáp án A và B.
Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
A. Phồng và xốp.
B. Teo nhỏ.
C. Đặc ruột bánh hơn.
D. Cứng hơn.
Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi hình dạng
C. Thay đổi mùi vị
D. Cả A, B, C
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta
không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời
gian dài ở tủ lạnh?
A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án,
tuyên dương các HS trả lời tốt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu
bài ôn tập chủ đề nấm
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh
ảnh các loại nấm.
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
D
A
D
- HS lắng nghe, chữa bài.
IV.
Điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
D
 






Các ý kiến mới nhất