Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD Khoa học 4. CD - Bài 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 18h:40' 22-08-2023
    Dung lượng: 110.5 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC (2 Tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặt thù:
    Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
    Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
    Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một
    số cách bảo quản thực phẩm.
    2. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe
    và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của một số nấm men trong
    chế biến thực phẩm.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá
    tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám
    phas và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô
    giao về tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình
    bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực
    phẩm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    -

    Giáo viên:

    + Giáo án.
    + Máy tính, máy chiếu.
    + Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
    -

    Học sinh:

    + Tập ghi bài, sách khoa học 4
    + Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
    + Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    Tiết 1:
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
    + Ôn lại kiến thức đã học về các loại nấm .
     Cách tiến hành:
    Trò chơi nhìn hình đoán chữ:
    - GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh

    - HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá
    nhân.

    sẽ đoán tên các loại nấm.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
    khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và
    chưa cần chốt ý kiến đúng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm
    - HS theo dõi, ghi bài mới.

    men và nấm mốc

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
    a. Mục tiêu:
    - HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm, biết được
    nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì..
    - Kể tên được một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
    Hoạt động 1: Nấm men dùng trong chế
    biến thực phẩm:
     Cách tiến hành:
    Hoạt động tìm hiểu, khám phá:
    - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng

    HS thảo luận
    Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào
    bột làm bánh mì?

    chia sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em

    - HS trả lời:

    về nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm

    - HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm

    bánh mì?
    - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin

    hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67:
    + Hình 1: Hỏi trực tiếp

    mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát

    + Hình 2: Thực hành trải nghiệm

    mục 1 SGK trang 67:

    + Hình 3:Tìm hiểu qua internet.

    Khám phá lợi ích của một số nấm men trong
    chế biến thực phẩm?
    - GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo
    nhau.
    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
    tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác,

     
    - Các nhóm báo cáo, nhận xét
     
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    Hoạt động chia sẻ 2
    - HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các

    chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế

    câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67-

    biến thực phẩm.

    68:

    Hoạt động chia sẻ:
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia
    sẻ những loại nấm men nào dùng trong chế
    biến thực phẩm.

    Học sinh thảo luận, trả lời và nhận
    xét
     

    Quan sát mục 2 SGK trang 67:

     

    1. Cho biết những loại nấm men nào dùng

     

    trong chế biến thực phẩm.
    - Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
    men khô

     
     
     

    - Nấm men rượu.

    - HS trình bày

    2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào

     

    bột mì?
    - GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
    xét chéo nhau.

    - HS lắng nghe, chữa bài
     
    - HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.

    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,

     

    tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.

     

    - GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng
    trong chế biến thực phẩm:
    + Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và
    men khô

    Hoạt động luyện tập
    - HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng
    dẫn và thi đua.
     

    + Nấm men rượu.

     

    Hoạt động luyện tập – vận dụng

     

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán
    những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn,
    đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình
    chế biến và hướng dẫn cách tiến hành:
    Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số

    - Các nhóm cùng thi đua
     

    thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong
    quá trình chế biến.
    Tiến hành:
    + Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán
    hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ
    uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế
    biến
    + Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện.

    - HS đại diện nhóm trình bày, nhận
    xét chéo.

    Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh

     

    ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng.

    - HS lắng nghe.

    - GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh
    đã ghi tên thực phẩm
    - GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét
    chéo nhau.
    - GV nhận xét phần thi đua của các nhóm,
    nhận xét.

    Hoạt động 2: Nấm mốc gây hỏng thực
    phẩm
     Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu

    - HS quan sát và thảo luận trả lời câu
    hỏi của GV:

    những thực phẩm nào bị nhiễm nấm mốc theo

    Hoạt động thảo luận

    hình ảnh 6-7-8-9-10-11-12-13 SGK trang 68

     

    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu

     

    trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng

     

    nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét.

    - HS trình bày, đối chiếu đáp án,

    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
    và chốt lại thông tin: 
    Các sợi của nấm mốc thường xâm nhập vào
    bên trong thực phẩm và tiết ra chất gây độc.

    nhận xét.
     
    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi
    chép.

    Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc đã rửa sạch bên
    ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chin đều
    không đảm bảo loại bỏ hết được chất độc. Vì

    HS đọc lại nội dung bài

    vậy, khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
    có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa,
    choáng váng, tiêu chảy,… hoặc chất độc sẽ tích
    luỹ dần trong cơ thể gây ung thư.
    Hoạt động luyện tập – vận dụng
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận
    trả lời các câu hỏi:
    1. Điều gì xãy ra nếu chúng ta ăn phải
    những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?

    HĐ luyện tập – vận dụng
    - HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận
    trả lời câu hỏi:
    1.Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm
    nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu
    hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy
    2. Một số biểu hiện của người bị ngộ
    độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm

    1. Hãy nêu một số biểu hiện của người bị
    ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm
    mốc?

    mốc: Đau bụng quằn quại, buồn nôn,
    nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau đầu.
    3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm

    mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn
    hết thức ăn bị nhiễm khuẩn đã được đưa
    3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc,
    chúng ta cần làm gì?

    vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống
    Oresol để bù điện giải, rồi chuyển ngay
    đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp
    thời.
    HS trả lời câu hỏi, nhận xét

    - GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi,
    GV nhận xét
    - GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước
    lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng
    nghe và nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
    - GV giao nhiệm vụ về nhà và dăn dò tìm hiểu
    tiết 2.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà.
    + Nhóm 1 + 2: Chọn 2 quả dâu chín như nhau
    và đặt mỗi quả vào một hộp nhựa. 1 hộp để ở
    trên bàn, 1 hộp để trong ngăn mát tủ lạnh. Sau
    3 ngày quan sát 2 quả dâu.
    + Nhóm 3 – 4: Chọn 1 quả bắp tươi, 1 quả khô
    cho vào 2 hộp nhựa để trên bàn. Sau 7 ngày
    quan sát.
    Tiết 2
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
    Mục tiêu: HS nêu được các cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc

    Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thực
    phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
     Cách tiến hành:
    Hoạt động thí nghiệm - quan sát

    HS thí nghiệm tại nhà

    - GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm
    tại nhà trong buổi học trước.
    - GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả

    HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm
    của nhóm, nhận xét.

    thí nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các
    nhóm nêu kết quả
    - GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của
    các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
    Hoạt động luyện tập – vận dụng
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2

    HS thảo luận đưa ra cách bảo quản
    thức ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc

    SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm

    - Lên men thực phẩm (làm siro dâu)

    trong những hình dưới đây được bảo quản bằng

    - Ướp đá (cá)

    cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc?

    - Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa

    - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
    trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận

    quả)
    - Phơi khô (bánh tráng)

    xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt,
    chuyển sang hoạt động tiếp theo

    HS đưa ra câu trả lời
    - Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
    - Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...

    - GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo
    quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị
    nhiễm mốc? Nêu ví dụ

    - Lên men: muối chua dưa cải, làm
    siro mơ....
    HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.

    - GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ:
    Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong
    thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị

     
     HS đọc lại kiến thức chủ yếu của

    nhiễm nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các

    bài học

    dụng cụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực

     

    phẩm nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
    GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
    Một số nấm men được sử dụng trong chế
    biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm
    men rượu.
    Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực
    phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và
    chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm
    cho con người.
    Một số cách bảo quản thực phẩm không bị
    nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô,
    ướp muối,…
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
    *Mục tiêu:
    Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung về lợi ích
    của nấm men và tác hại của nấm mốc.
     Cách tiến hành:
    - GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
    Qua bài học này, em đã khám phá được những

    HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác

    điều gì?

    hại của nấm mốc.

    - GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
    Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc
    nếu
    A. Bảo quản không đúng cách
    B. Cho quá nhiều muối
    C. Cho quá nhiều đường
    D. Chiên nhiều dầu

    - HS tham gia trò chơi theo hình thức
    cá nhân
     
     

    Câu 2: Nấm men có tác dụng
    A. Làm bánh mỳ.
    B. Làm rượu.
    C. Làm sữa chua.
    D. Đáp án A và B.
    Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
    A. Phồng và xốp.
    B. Teo nhỏ.
    C. Đặc ruột bánh hơn.
    D. Cứng hơn.
    Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
    A. Thay đổi màu sắc
    B. Thay đổi hình dạng
    C. Thay đổi mùi vị
    D. Cả A, B, C
    Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta
    không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời
    gian dài ở tủ lạnh?
    A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
    B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
    C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
    D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
    - GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án,
    tuyên dương các HS trả lời tốt.
    - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
    - GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu
    bài ôn tập chủ đề nấm
    - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh
    ảnh các loại nấm.

    - HS chọn đáp án:
    Câu 1

    Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5

    A

    D

    A

    D

     
     
    - HS lắng nghe, chữa bài.
    IV.

    Điều chỉnh sau tiết dạy

    ....................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ......................................................................................................................................

    D
     
    Gửi ý kiến