Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Khoa học 4. CD - Bài 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:41' 22-08-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:41' 22-08-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
Môn học: Khoa học
Thời gian thực hiện: …../……./2023
Cánh Diều – Lớp: 4
Số tiết: 4 tiết
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 18: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng
lượng ở mức độ khác nhau.
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau, hoa, quả và uống đủ
nước mỗi ngày.
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có lành mạnh hay không.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu nội dung bài học để nhận xét được
bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với
thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà ( hoặc ở trường.)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày trước lớp sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau,
hoa, quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong xây dựng thực đơn cho các bữa
ăn trong ngày. Nói được một số ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh
dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. Tích cực tham gia các trò chơi và hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc đã được giao trong quá trình tham gia các
hoạt động nhóm. Hoàn thành tốt thực đơn cho các bữa ăn trong ngày, nghiêm túc thực hiện các
nhiệm vụ trong hoạt động của nhóm và cá nhân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất
dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Tranh ảnh trong SGK, máy chiếu, ti vi….
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Hình ảnh các loài sinh vật, bảng
con, phiếu học tập, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước,tạo tâm thế cho HS khi vào tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi: “ Hỏi đáp nhanh”
- Nội dung câu hỏi: Em hãy kể tên 1 món ăn em thích nhất”
- Chú ý lắng nghe và trả
lời câu hỏi:
Ví dụ: :
- Tên món ăn yêu thích của
em: cá rán, sườn xào chua
ngọt, tôm rim, sinh tố
bơ.....
- GV đặc câu hỏi tiếp theo: Điều gì sẽ xảy ra nếu em thường xuyên ăn - Nếu em thường xuyên ăn
những món ăn mà mình thích?
những món ăn mà mình
thích, em sẽ bị thừa chất,
cơ thể không kịp hấp thu
dinh dưỡng từ những món
ăn đó, gây ra nhiều ảnh
hưởng tới sức khỏe.
GV: Việc thường xuyên ăn cùng một loại thức ăn mỗi ngày có thể - Chú ý lắng nghe và trả
khiến cơ thể bị thiếu chất, thậm chí là ngộ độc. Chúng ta nên tạo cho lời câu hỏi:
mình thực đơn phong phú, ưu tiên những món ăn mà mình yêu thích.
Để hiểu rõ hơn về điều này thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu nhé:
Bài 18: Chế độ ăn uống
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc
lại.
1. Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
( Tiết 1)
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác định các thức ăn khác nhau thì cung cấp cho cơ thể năng lượng và các chất
dinh dưỡng khác nhau
* Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng
ở mức độ khác nhau.
Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu Bảng năng lượng và thành phân dinh dưỡng trong 100g
thực phẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 75
- HS đọc yêu cầu và đọc
thông tin
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc thông tin trong bảng Năng
lượng và thành phần dinh dưỡng trong 100g thực phẩm và hoàn
thành câu 1 trong vở bài tập.
- HS quan sát, đọc và làm bài
vào vở bài tập
Ví dụ về các thức ăn khác
nhau thì cung cấp cho cơ thể
năng lượng và các chất dinh
dưỡng khác nhau:
- 100g hạt lạc sẽ cung cấp:
573kcal; 16g chất đường bột;
28g chất đạm; 44g chất béo;
<1g canxi.
- Trong khi đó, 100g chuối
tiêu sẽ cung cấp: 97kcal; 22g
chất đường bột; 2g chất đạm;
chất báo, canxi, vitaminC đều
<1g.
-Gọi HS đọc thông tin “ Em có biết” trang 76 SGK
-1 HS đọc thông tin “ Em có
biết” trang 76 SGK
Bước 2: Làm việc nhóm
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài làm của mình với các bạn trong -HS chia sẻ và thảo luận:
nhóm, sau đó cùng nhau thảo luận câu hỏi trong logo (SGK trang
76)
HS trình bài báo cáo nhóm
mình, HS các nhóm khác góp
ý
Ví dụ :
- Chúng ta cần phải phối hợp
nhiều loại thức ăn vì:
Bước 3: Làm việc cả lớp
+ Các thức ăn khác nhau thì
-GV gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả thảo luận
cung cấp cho cơ thể năng
lượng và các chất dinh dưỡng
khác nhau.
+ Các thức ăn khác nhau giúp
chúng ta ăn ngon miệng, tiêu
hóa tốt.
+ Không có một loại thức ăn
nào cung cấp đủ các nhóm
chất dinh dưỡng và năng
lượng cần cho cơ thể, nếu
thường xuyên ăn một đến hai
loại thức ăn trong thời gian
GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
dài thì sẽ không cung cấp các
- Nếu thường xuyên ăn một đến hai loại thức ăn trong thời gian dài chất dinh dưỡng và năng
thì không đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
lượng cho hoạt động sống
- Chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ, đa dạng của cơ thể.
các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
.
Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn( tiết 2)
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
*Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
*Cách tiến hành:
KHẤM PHÁ KIẾN THỨC MỚI:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS qua sát hình 1 SGK trang 76 và gọi HS trình bày về HS quan sát và trình bày
sự cần thiêt phải ăn nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
trước lớp
Ví dụ:
Chúng ta cần thiết phải ăn đủ
rau và hoa quả mỗi ngày để:
- Cung cấp chất khoáng giúp
xương chắc khỏe.
- Cung cấp vitamin giúp cho
mắt, thần kinh, da... khỏe
mạnh.
- Cung cấp chất xơ giúp
nhanh no và phòng tránh táo
bón.
HS đọc nội dung 2 logo
Sau đó viết vào vở bài tập
GV nhận xét , góp ý ( nếu có)
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Bước 2: Làm việc cá nhân
GV gọi HS đọc nội dung trong logo 1 và 2 trang 76 SGKvà yêu cầu
học sinh làm vào vở bài tập
HS góp ý trao đổi với nhau
về sự cần thiết phải thay đổi
GV theo dõi quan sát HS làm bài, nhận xét góp ý ( nếu cần)
Bước 3: Làm việc cả lớp:
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm bài tập trước lớp.
GV nhận xét chốt lại bài:
-Mức độ thường xuyên trong việc ăn rau và hoa quả của em: Một số
ngày em sẽ ăn các loại rau như là rau cải, rau muống, súp lơ....; các
loại hoa quả như là bơ, cam, vải...
thói quen ăn uống hằng ngày
để cơ thể được cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng.
-Em cần thay đổi về thói quen ăn uống hằng ngày để cơ thể được
cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Vì cơ thể cần nhiều
loại và nhiều nhóm chất dinh dưỡng để đảm bảo hoạt động sống
mỗi ngày. Cần phải bổ sung, thay đổi đa dạng các loại thức ăn để bổ
sung đa dạng chất dinh dưỡng, không nên ăn quá nhiều và thường
xuyên một món thức ăn nào đó.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lí do phải uống đủ nước mỗi ngày
*Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải uống đủ nước mỗi ngày
*Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV gọi HS đọc nội dung trong logo 1 và 2 trang 77 SGK HS đọc nội dung 2 logo và làm vào vở
và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
bài tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi HS trình bày kết quả làm bài tập của mình trước
lớp.
HS trình bày và góp ý cho nhau về sự
cần thiết phải thay đổi thói quen uống
nước hằng ngày.
- Hằng ngày em uống đã uống đủ
nước.
- Cách xây dựng thói quen uống đủ
nước mỗi ngày của em: Sáng ngủ dậy
em sẽ uống 1 ly nước khoảng 250ml.
Em rót nước đầy vào cái bình 600ml và
bắt buộc uống hết trong buổi sáng,
buổi chiều thêm một bình tương tự. Tối
sau khi ăn cơm xong, em uống thêm 1
GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt lại:
ly
Mỗi ngày, em cần uống khoảng 1.5 lít nước. Chúng ta
nước tầm 250ml.
phải uống đủ nước mỗi ngày để cung cấp đủ lượng nước
cần thiết cho các hoạt động của cơ thể:
- Tiêu hóa thức ăn, hòa tan một số chất dinh dưỡng.
- Vận chuyển đi khắp cơ thể.
- Làm mát cơ thể khi ra mồ hôi.
- Đào thải các chất độc, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi,
phân.
- GV gọi HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong và nội
dung chìa khóa trang 77 SGK
HS đọc 2 nội dung trong SGK trang 77
2. Chế độ ăn uống cân bằng( Tiết 3)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chế độ ăn uống cân bằng
Mục tiêu: Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV gọi HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong trang 78 -1 HS đọc cả lớp lắng nghe
SGK
Hỏi :
1. Theo em thế nào là chế độ ăn uống cân bằng?
2. Dựa vào đâu chúng ta có thể xây dựng được chế độ
ăn uống cân bằng?
GV nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời dựa vào nội dung kí hiệu
con ong
- HS nhận xét, góp ý cho bạn ( nếu
có)
Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 Tháp dinh dưỡng cho trẻ 611 tuổi trong một ngày và trao đổi với bạn trả lời câu hỏi
trong logo quan sát trang 78 SGK
Hs quan sát thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
HS trình bày trước lớp
Ví dụ:
Tên các nhóm thực phẩm cần thiết
cho trẻ 6 - 11 tuổi trong một ngày:
*Đáy tháp: Ngũ cốc, khoai củ và sản
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV gọi một số cặp lên trình bảy kết quả làm việc trước lớp.
phẩm chế biến.
*Tầng thứ 2: Rau lá, rau củ, quả, trái
cây hoặc quả chín.
*Tầng thứ 3: Thịt, thủy sản, hải sản,
trứng, hạt giàu đạm, sữa và các sản
phẩm chế biến.
*Tầng thứ 4: Dầu, mỡ
*Tầng thứ 5: Đường hoặc đồ ngọt,
*Tầng thứ 6: Muối
- Trong đó, muối nên ăn hạn chế, dầu,
GV nhận xét, tuyên dương
mỡ, đường, đồ ngọt nên ăn ít.
- Lắng nghe và nhận xét góp ý nhóm
bạn
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Phân tích các thành phấn dinh dưỡng trong một bữa ăn
Mục tiêu : Nhận xét được bữa ăn có cân bẳng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
GV yêu cầu các nhóm quan sát các hình 5 và 6 để trả lời -Nhóm trưởng cùng các bạn quan sát
các câu hỏi 1,2 trong logo trang 79 SGK
các hình 5 và 6 để trả lời các câu hỏi
1,2 trong logo trang 79 SGK
GV đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý HS trả lời câu hỏi 2 cần đọc
thêm logo trong kí hiệu con ong trang 79 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Đại diện các nhóm HS trả lời:
Các thức ăn trong bữa ăn ở hình 5 và
6 được chế biến từ những thực phẩm
và cung cấp những nhóm chất dinh
dưỡng:
- Hình 5:
Bánh mì: chất tinh bột
Rau, củ (khoai tây): Chất xơ, vitamin.
Thịt: Chất đạm.
Nước ngọt: Chất đường, đồ ngọt.
- Hình 6:
Cơm: Tinh bột
Trứng: Chất đạm, protein.
Tôm, thịt: Chất đạm
Đậu: Chất vitamin, chất khoáng.
Canh: Nước, chất xơ.
Cam: Vitamin, chất khoáng
Nước: Nước
GV nhận xét và chốt lại những ý kiến đúng
Chế độ dinh dưỡng ở bữa ăn trong hình 6 là cân bằng, lành
mạnh vì cung cấp đa dạng được nhiều nhóm chất dinh
dưỡng,
GV dành thời gian cho HS hoàn thành câu 9 trong vở bài
tập
Bước 3: Làm việc nhóm
HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
GV yêu cẩu HS chia sẽ thực đơn một bữa ăn ở nhà( ở của GV
trường) và cùng bạn nhận xét xem chế độ ăn uống trong
bữa ăn đó đã cân bằng và lành mạnh chưa
Bước 4: Làm việc cả lớp
Ví dụ:
GV yêu cầu các nhóm lên phân tích thực đơn một bữa ăn ở Thực đơn của một bữa ăn ở gia đình
nhà( ở trường) trước lớp
em: Cơm trắng, cá kho, rau muống
luộc, canh mướp nấu tôm, dưa hấu.
- Chế độ ăn uống trong bữa ăn đó đã
cân bằng, lành mạnh vì cung cấp đầy
đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
GV nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày tốt
( Tiết 4)
Hoạt động 6: Thực hành xây dựng thực đơn
Mục tiêu: Bước đầu tập xây dựng thực đơn cho các bữa ăn trong ngày
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
GV yêu cầu các nhóm thực hiện các yêu cầu trong logo HS thảo luận nhóm theo yêu cầu trong
luyện tập trang 79 SGK
logo
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho các nhóm chia sẽ sản phẩm của nhóm
theo kĩ thuật phòng tranh
Các nhóm chia sẻ thục đơn của nhóm
mình để các bạn nhóm khác nhận xét,
đóng góp ý kiến.
Ví dụ
GV nhận xét và kết thức bài sau khi yêu cầu HS đọc nội
dung trong logo chìa khóa trang 79 SGK
IV. ĐÁNH GIÁ: GV có thể đánh giá một số học sinh ở
cả 6 hoạt động trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: …../……./2023
Cánh Diều – Lớp: 4
Số tiết: 4 tiết
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 18: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng
lượng ở mức độ khác nhau.
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau, hoa, quả và uống đủ
nước mỗi ngày.
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có lành mạnh hay không.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu nội dung bài học để nhận xét được
bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với
thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà ( hoặc ở trường.)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày trước lớp sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau,
hoa, quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong xây dựng thực đơn cho các bữa
ăn trong ngày. Nói được một số ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh
dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. Tích cực tham gia các trò chơi và hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc đã được giao trong quá trình tham gia các
hoạt động nhóm. Hoàn thành tốt thực đơn cho các bữa ăn trong ngày, nghiêm túc thực hiện các
nhiệm vụ trong hoạt động của nhóm và cá nhân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất
dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Tranh ảnh trong SGK, máy chiếu, ti vi….
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Hình ảnh các loài sinh vật, bảng
con, phiếu học tập, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước,tạo tâm thế cho HS khi vào tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi: “ Hỏi đáp nhanh”
- Nội dung câu hỏi: Em hãy kể tên 1 món ăn em thích nhất”
- Chú ý lắng nghe và trả
lời câu hỏi:
Ví dụ: :
- Tên món ăn yêu thích của
em: cá rán, sườn xào chua
ngọt, tôm rim, sinh tố
bơ.....
- GV đặc câu hỏi tiếp theo: Điều gì sẽ xảy ra nếu em thường xuyên ăn - Nếu em thường xuyên ăn
những món ăn mà mình thích?
những món ăn mà mình
thích, em sẽ bị thừa chất,
cơ thể không kịp hấp thu
dinh dưỡng từ những món
ăn đó, gây ra nhiều ảnh
hưởng tới sức khỏe.
GV: Việc thường xuyên ăn cùng một loại thức ăn mỗi ngày có thể - Chú ý lắng nghe và trả
khiến cơ thể bị thiếu chất, thậm chí là ngộ độc. Chúng ta nên tạo cho lời câu hỏi:
mình thực đơn phong phú, ưu tiên những món ăn mà mình yêu thích.
Để hiểu rõ hơn về điều này thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu nhé:
Bài 18: Chế độ ăn uống
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc
lại.
1. Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
( Tiết 1)
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác định các thức ăn khác nhau thì cung cấp cho cơ thể năng lượng và các chất
dinh dưỡng khác nhau
* Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng
ở mức độ khác nhau.
Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu Bảng năng lượng và thành phân dinh dưỡng trong 100g
thực phẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 75
- HS đọc yêu cầu và đọc
thông tin
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc thông tin trong bảng Năng
lượng và thành phần dinh dưỡng trong 100g thực phẩm và hoàn
thành câu 1 trong vở bài tập.
- HS quan sát, đọc và làm bài
vào vở bài tập
Ví dụ về các thức ăn khác
nhau thì cung cấp cho cơ thể
năng lượng và các chất dinh
dưỡng khác nhau:
- 100g hạt lạc sẽ cung cấp:
573kcal; 16g chất đường bột;
28g chất đạm; 44g chất béo;
<1g canxi.
- Trong khi đó, 100g chuối
tiêu sẽ cung cấp: 97kcal; 22g
chất đường bột; 2g chất đạm;
chất báo, canxi, vitaminC đều
<1g.
-Gọi HS đọc thông tin “ Em có biết” trang 76 SGK
-1 HS đọc thông tin “ Em có
biết” trang 76 SGK
Bước 2: Làm việc nhóm
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài làm của mình với các bạn trong -HS chia sẻ và thảo luận:
nhóm, sau đó cùng nhau thảo luận câu hỏi trong logo (SGK trang
76)
HS trình bài báo cáo nhóm
mình, HS các nhóm khác góp
ý
Ví dụ :
- Chúng ta cần phải phối hợp
nhiều loại thức ăn vì:
Bước 3: Làm việc cả lớp
+ Các thức ăn khác nhau thì
-GV gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả thảo luận
cung cấp cho cơ thể năng
lượng và các chất dinh dưỡng
khác nhau.
+ Các thức ăn khác nhau giúp
chúng ta ăn ngon miệng, tiêu
hóa tốt.
+ Không có một loại thức ăn
nào cung cấp đủ các nhóm
chất dinh dưỡng và năng
lượng cần cho cơ thể, nếu
thường xuyên ăn một đến hai
loại thức ăn trong thời gian
GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
dài thì sẽ không cung cấp các
- Nếu thường xuyên ăn một đến hai loại thức ăn trong thời gian dài chất dinh dưỡng và năng
thì không đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
lượng cho hoạt động sống
- Chúng ta phải ăn nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ, đa dạng của cơ thể.
các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
.
Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn( tiết 2)
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
*Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
*Cách tiến hành:
KHẤM PHÁ KIẾN THỨC MỚI:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS qua sát hình 1 SGK trang 76 và gọi HS trình bày về HS quan sát và trình bày
sự cần thiêt phải ăn nhiều rau, hoa quả mỗi ngày
trước lớp
Ví dụ:
Chúng ta cần thiết phải ăn đủ
rau và hoa quả mỗi ngày để:
- Cung cấp chất khoáng giúp
xương chắc khỏe.
- Cung cấp vitamin giúp cho
mắt, thần kinh, da... khỏe
mạnh.
- Cung cấp chất xơ giúp
nhanh no và phòng tránh táo
bón.
HS đọc nội dung 2 logo
Sau đó viết vào vở bài tập
GV nhận xét , góp ý ( nếu có)
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Bước 2: Làm việc cá nhân
GV gọi HS đọc nội dung trong logo 1 và 2 trang 76 SGKvà yêu cầu
học sinh làm vào vở bài tập
HS góp ý trao đổi với nhau
về sự cần thiết phải thay đổi
GV theo dõi quan sát HS làm bài, nhận xét góp ý ( nếu cần)
Bước 3: Làm việc cả lớp:
GV tổ chức cho HS trình bày kết quả làm bài tập trước lớp.
GV nhận xét chốt lại bài:
-Mức độ thường xuyên trong việc ăn rau và hoa quả của em: Một số
ngày em sẽ ăn các loại rau như là rau cải, rau muống, súp lơ....; các
loại hoa quả như là bơ, cam, vải...
thói quen ăn uống hằng ngày
để cơ thể được cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng.
-Em cần thay đổi về thói quen ăn uống hằng ngày để cơ thể được
cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Vì cơ thể cần nhiều
loại và nhiều nhóm chất dinh dưỡng để đảm bảo hoạt động sống
mỗi ngày. Cần phải bổ sung, thay đổi đa dạng các loại thức ăn để bổ
sung đa dạng chất dinh dưỡng, không nên ăn quá nhiều và thường
xuyên một món thức ăn nào đó.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lí do phải uống đủ nước mỗi ngày
*Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải uống đủ nước mỗi ngày
*Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV gọi HS đọc nội dung trong logo 1 và 2 trang 77 SGK HS đọc nội dung 2 logo và làm vào vở
và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
bài tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi HS trình bày kết quả làm bài tập của mình trước
lớp.
HS trình bày và góp ý cho nhau về sự
cần thiết phải thay đổi thói quen uống
nước hằng ngày.
- Hằng ngày em uống đã uống đủ
nước.
- Cách xây dựng thói quen uống đủ
nước mỗi ngày của em: Sáng ngủ dậy
em sẽ uống 1 ly nước khoảng 250ml.
Em rót nước đầy vào cái bình 600ml và
bắt buộc uống hết trong buổi sáng,
buổi chiều thêm một bình tương tự. Tối
sau khi ăn cơm xong, em uống thêm 1
GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt lại:
ly
Mỗi ngày, em cần uống khoảng 1.5 lít nước. Chúng ta
nước tầm 250ml.
phải uống đủ nước mỗi ngày để cung cấp đủ lượng nước
cần thiết cho các hoạt động của cơ thể:
- Tiêu hóa thức ăn, hòa tan một số chất dinh dưỡng.
- Vận chuyển đi khắp cơ thể.
- Làm mát cơ thể khi ra mồ hôi.
- Đào thải các chất độc, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi,
phân.
- GV gọi HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong và nội
dung chìa khóa trang 77 SGK
HS đọc 2 nội dung trong SGK trang 77
2. Chế độ ăn uống cân bằng( Tiết 3)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chế độ ăn uống cân bằng
Mục tiêu: Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV gọi HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong trang 78 -1 HS đọc cả lớp lắng nghe
SGK
Hỏi :
1. Theo em thế nào là chế độ ăn uống cân bằng?
2. Dựa vào đâu chúng ta có thể xây dựng được chế độ
ăn uống cân bằng?
GV nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời dựa vào nội dung kí hiệu
con ong
- HS nhận xét, góp ý cho bạn ( nếu
có)
Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 Tháp dinh dưỡng cho trẻ 611 tuổi trong một ngày và trao đổi với bạn trả lời câu hỏi
trong logo quan sát trang 78 SGK
Hs quan sát thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
HS trình bày trước lớp
Ví dụ:
Tên các nhóm thực phẩm cần thiết
cho trẻ 6 - 11 tuổi trong một ngày:
*Đáy tháp: Ngũ cốc, khoai củ và sản
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV gọi một số cặp lên trình bảy kết quả làm việc trước lớp.
phẩm chế biến.
*Tầng thứ 2: Rau lá, rau củ, quả, trái
cây hoặc quả chín.
*Tầng thứ 3: Thịt, thủy sản, hải sản,
trứng, hạt giàu đạm, sữa và các sản
phẩm chế biến.
*Tầng thứ 4: Dầu, mỡ
*Tầng thứ 5: Đường hoặc đồ ngọt,
*Tầng thứ 6: Muối
- Trong đó, muối nên ăn hạn chế, dầu,
GV nhận xét, tuyên dương
mỡ, đường, đồ ngọt nên ăn ít.
- Lắng nghe và nhận xét góp ý nhóm
bạn
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Phân tích các thành phấn dinh dưỡng trong một bữa ăn
Mục tiêu : Nhận xét được bữa ăn có cân bẳng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
GV yêu cầu các nhóm quan sát các hình 5 và 6 để trả lời -Nhóm trưởng cùng các bạn quan sát
các câu hỏi 1,2 trong logo trang 79 SGK
các hình 5 và 6 để trả lời các câu hỏi
1,2 trong logo trang 79 SGK
GV đến các nhóm hỗ trợ, gợi ý HS trả lời câu hỏi 2 cần đọc
thêm logo trong kí hiệu con ong trang 79 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Đại diện các nhóm HS trả lời:
Các thức ăn trong bữa ăn ở hình 5 và
6 được chế biến từ những thực phẩm
và cung cấp những nhóm chất dinh
dưỡng:
- Hình 5:
Bánh mì: chất tinh bột
Rau, củ (khoai tây): Chất xơ, vitamin.
Thịt: Chất đạm.
Nước ngọt: Chất đường, đồ ngọt.
- Hình 6:
Cơm: Tinh bột
Trứng: Chất đạm, protein.
Tôm, thịt: Chất đạm
Đậu: Chất vitamin, chất khoáng.
Canh: Nước, chất xơ.
Cam: Vitamin, chất khoáng
Nước: Nước
GV nhận xét và chốt lại những ý kiến đúng
Chế độ dinh dưỡng ở bữa ăn trong hình 6 là cân bằng, lành
mạnh vì cung cấp đa dạng được nhiều nhóm chất dinh
dưỡng,
GV dành thời gian cho HS hoàn thành câu 9 trong vở bài
tập
Bước 3: Làm việc nhóm
HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu
GV yêu cẩu HS chia sẽ thực đơn một bữa ăn ở nhà( ở của GV
trường) và cùng bạn nhận xét xem chế độ ăn uống trong
bữa ăn đó đã cân bằng và lành mạnh chưa
Bước 4: Làm việc cả lớp
Ví dụ:
GV yêu cầu các nhóm lên phân tích thực đơn một bữa ăn ở Thực đơn của một bữa ăn ở gia đình
nhà( ở trường) trước lớp
em: Cơm trắng, cá kho, rau muống
luộc, canh mướp nấu tôm, dưa hấu.
- Chế độ ăn uống trong bữa ăn đó đã
cân bằng, lành mạnh vì cung cấp đầy
đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
GV nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày tốt
( Tiết 4)
Hoạt động 6: Thực hành xây dựng thực đơn
Mục tiêu: Bước đầu tập xây dựng thực đơn cho các bữa ăn trong ngày
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
GV yêu cầu các nhóm thực hiện các yêu cầu trong logo HS thảo luận nhóm theo yêu cầu trong
luyện tập trang 79 SGK
logo
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho các nhóm chia sẽ sản phẩm của nhóm
theo kĩ thuật phòng tranh
Các nhóm chia sẻ thục đơn của nhóm
mình để các bạn nhóm khác nhận xét,
đóng góp ý kiến.
Ví dụ
GV nhận xét và kết thức bài sau khi yêu cầu HS đọc nội
dung trong logo chìa khóa trang 79 SGK
IV. ĐÁNH GIÁ: GV có thể đánh giá một số học sinh ở
cả 6 hoạt động trong bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất