Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD Khoa học 4. CD - Bài 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 22-08-2023
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 22-08-2023
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 20: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾ DINH DƯỠNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Về năng lực khoa học tự nhiên:
* Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được tên , dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:
- Liên hệ được vai trò của dinh dưỡng trong đời sống thực tiễn.
* Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
- Thực hiện một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động
mọi người trong gia đình cùng thực hiện.
2. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu vai trò của dinh dưỡng đối
với cơ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận, đóng vai trong các hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được bệnh, nguyên nhân cách phòng tránh
liên quan đến dinh dưỡng trong tình huống cụ thể .
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sức khỏe. Tranh luận khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-
Sách giáo khoa
-
Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
2. Học sinh
-
Sách giáo khoa
-
Vở bài tập Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- GV hỏi: Sáng nay, em đã ăn gì trước khi vào học? - 3 HS trả lời. HS nghe, nhận xét.
Em có nhận xét gì về bữa ăn sáng nay?
-GV: Bữa ăn sáng nói chung và các bữa ăn khác
nói chung có vai trò rất lớn đối với cơ thể của mỗi
người. Nó cung cấp dinh dưỡng giúp cơ thể ta lớn
lên, khỏe mạnh… . Nếu ta ăn thiêu hoặc thừa thì có
tác hại gì? chúng mình cùng vào bài học ngày hôm
nay để tìm hiểu.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
* Mục tiêu:
- Nêu được dấu hiệu chính của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm 2
- GV yêu cầu mỗi nhóm : Nêu tên và dấu hiệu chính - Chú ý thảo luận và tiến hành thực hiện
của các bệnh liện quan dến dinh dưỡng hình 1 ,hình theo yêu cầu.
2 và hình 3 trang 83
* Bước 2: Làm việc cả lớp
HS trình bày.
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày các loại -Hình 1: Bệnh suy dinh dưỡng và thấp còi.
bệnh ở từng hình.
-Hình 2: Bệnh thiếu máu sắt.
-Hình 1: Bệnh thừa cân, béo phì.
-Bệnh suy dinh dưỡng và thấp còi: Chiều
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày dấu hiệu cao thấp, nhẹ cân.
các loại bệnh ở từng hình.
-Bệnh thiếu máu sắt: Hoa mắt, chóng mặt,
da nhợt nhạt, xanh xao, tê lạnh chân, tay;
khó thở
-Bệnh thừa cân, béo phì: Mập , thừa cân.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét- chốt ý- tuyên dương.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Bước 3: Làm việc nhóm
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc to mục em có biết trang 84
-HS thực hành nhóm nam và nữ.
- GV yêu cầu HS thực hành đo cân nặng và chiều
cao ghi số lượng trong bảng biểu .
Cân nặng ( kg)
Ciều cao( cm)
Số
Số
Số
Số
Số
Số
bạn
bạn
bạn
bạn
bạn
bạn
nhẹ
có
béo
thấp
có
bị
cân
cân
phì
còi
chiều
quá
nặng
cao
cao
trung
trung
bình
bình
Nữ
Nam
* Bước4: Làm việc cả lớp
-2 HS báo cáo. Nhận xét
- GV gọi HS trình bày
* Lưu ý: Không nêu tên bạn.
-GV chốt ý
- HS trình bày cá nhân.
-Nêu một số bệnh khác liên quan đến dinh dưỡng và
dấu hiệu của bệnh đó?
-GV chốt nội dung :
+ Bệnh còi xương: Xương giòn mểm yếu,
dị tật xương do thiếu can xi, vi ta min D và
kẽm.
+ Bệnh khô mắt hoặc quáng gà: Mắt nhìn
kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mãn tính
do thiếu Vi –ta-min –A.
+Bệnh bướu cổ: Trẻ bị còi cọc, suy tuyến
giáp dẫn đến đần độn, tâm lí phát triển chậm
do thiếu I- ốt.
+Bệnh tê phù: Thiếu vi-ta-min-B1.
+ Bệnh Scorbut: Chảy máu chân răng,
viêm lợi do thiếu vi-ta-min C.
Tiết 2:
Nguyên nhân gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh.
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng
tránh.
* Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
- Thực iện được một số việc để phòng tránh số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc nhóm đôi
- GV yêu cầu 2 HS hỏi đáp về nguyên nhân và cách - HS thực hiện hỏi đáp.
phòng tránh các bệnh : Suy dinh dưỡng thấp còi;
thiếu máu sắt; thừa cân béo phì (trang 84 và 85 )
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu 2 HS trình bày về nguyên nhân và
cách phòng tránh các bệnh : Suy dinh dưỡng thấp
còi; thiếu máu sắt; thừa cân béo phì (trang 84 và 85
- HS trình bày, nhận xét bổ sung.
)
- GV nhận xét; chốt nội dung. Hỏi thêm
? Trong các bệnh: Suy dinh dưỡng thấp còi; thiếu
máu sắt; thừa cân béo phì bệnh nào có nguyên nhân
do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
? Em cần làm gì để phòng tránh các bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng?
.
-HS trả lời :
+ Bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: Suy dinh
dưỡng thấp còi; thiếu máu sắt.
+ Bệnh do thừa chất dinh dưỡng: thừa cân
béo phì.
+ Ăn uống điểu độ, cân bằng phối hợp
nhiều loại thức ăn, ăn thực phẩm an toàn
thường xuyên vận động, luyện tập thể dục
thể thao….
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tiết 3
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: “ Chọn thức ăn”
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất đến dinh dưỡng.
* Cách tiến hành:
-Giáo viên chia lớp thành 2 đội để chơi dựa vào -HS lắng nghe
kiến thức đã học ở tiết 1 và 2. Đội 1 nêu tên bệnh
thi đội 2 nêu cách phòng tránh và ngược lại.
- Cho HS chơi thử
- GV cho HS thi nhiều lượt; GV nhận xét tuyên
dương qua từng lượt chơi.
-HS chơi mỗi lượt 4 - 5 HS / đội.
VD
Tên bệnh
Biện pháp
(Đội 1)
phòng tránh
(Đội 2)
Thiếu máu sắt
Ăn thêm rau
Béo phì
Tập thề dục
Bướu cổ
Ăn muối I ốt
….
…….
*Hoạt động 4: Thực hành các bước vận động mọi ngườitrong gia đình thực hiện phòng
tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
* Mục tiêu:
Vận động mọi ngườitrong gia đình cùngthực hiện phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu SKG trang 86.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu 6 bài 20 trong vở -HS thực hiện
BT.
- Gợi ý:
+Chọn một bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
+Chuẩn bị các thông tin về bệnh đó theo gợi ý.
. Tên bệnh.
. Dấu hiệu bệnh.
. Nguyên nhân gây bệnh
.Cách phòng tránh.
.Thói quen ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi cần thay
đổi của các thành viên trong gia đình.
.Tuyên truyền các thông tin đã chuẩn bị đền người
thân trong gia đình.
* Bước 2: Làm việc nhóm
- GV chia theo nhóm 4
- Yêu cầu học sinh tập tuyên truyền các thông tin đã
chuẩn bị.
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện nhóm tuyên truyền các thông tin
-HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
đã chuẩn bị trước lớp.
-GV nhận xét, đánh giá chung.
-HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
Tiết 4
Hoạt động 5 : Đóng vai
* Mục tiêu:
Vận động phòng tránh một số bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và bệnh thừa cân, béo phì.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống cần thực hiện. -HS lắng nghe
(Trang 86)
1. Em của Lan hay đi học muộn nên không kịp -HS chia nhóm thực hiện theo yêu cầu
ăn sáng trước khi đi học. Em thường không ăn hết ( Đóng vai; luyện tập)
phần ăn bữa trưa và buổi tối.
+ Điều gì xảy ra với em của Lan nếu tình trạng này
kéo dài?
+ Nếu là Lan em sẻ làm gì để giúp đỡ em mình?
2. Em của An đang có dấu hiệu thừa cân béo phì
nhưng lại rất thích ă bành kẹo và đồ ăn chiên, rán.
Nếu là An em cần làm gì để giúp đỡ em của mình
phòng tránh bệnh thừa cân béo phì?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện nhóm đóng vai trước lớp.
( Bốc thăm chọn 1 trong 2 tình huống)
- GV nhận xét, đánh giá chung. Bình bầu nhóm xử -HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
lí tinh huồng hay nhất.
* Tiếp nối:
- Khi phát hiện bị thiếu hoặc thừa dinh dưỡng thì - HS trả lời
em cần làm gì?
- Kể một số loại bệnh liên quan dền chất dinh - HS trả lời
dưỡng?
-> GV yêu cầu HS đọc nội dung trong kí hiệu con - HS đọc
ong trang 86 SGK
- Để phòng tránh số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
em cần làm gì?
-> GV yêu cầu HS đọc nội dung trong logo chìa
khóa trang 86 SGK
- GV chốt nội dung. Giáo dục HS
- Dặn dò HS : Thực hiện theo nội dung bài; Xem
- HS trả lời
- HS đọc
-HS lắng nghe
trước bài; Phòng tránh đuối nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
BÀI 20: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾ DINH DƯỠNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Về năng lực khoa học tự nhiên:
* Về nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được tên , dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh:
- Liên hệ được vai trò của dinh dưỡng trong đời sống thực tiễn.
* Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
- Thực hiện một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động
mọi người trong gia đình cùng thực hiện.
2. Về năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu vai trò của dinh dưỡng đối
với cơ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận, đóng vai trong các hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được bệnh, nguyên nhân cách phòng tránh
liên quan đến dinh dưỡng trong tình huống cụ thể .
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sức khỏe. Tranh luận khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-
Sách giáo khoa
-
Laptop, màn chiếu ( hình ảnh trong sách)
2. Học sinh
-
Sách giáo khoa
-
Vở bài tập Khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- GV hỏi: Sáng nay, em đã ăn gì trước khi vào học? - 3 HS trả lời. HS nghe, nhận xét.
Em có nhận xét gì về bữa ăn sáng nay?
-GV: Bữa ăn sáng nói chung và các bữa ăn khác
nói chung có vai trò rất lớn đối với cơ thể của mỗi
người. Nó cung cấp dinh dưỡng giúp cơ thể ta lớn
lên, khỏe mạnh… . Nếu ta ăn thiêu hoặc thừa thì có
tác hại gì? chúng mình cùng vào bài học ngày hôm
nay để tìm hiểu.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
* Mục tiêu:
- Nêu được dấu hiệu chính của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
* Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm 2
- GV yêu cầu mỗi nhóm : Nêu tên và dấu hiệu chính - Chú ý thảo luận và tiến hành thực hiện
của các bệnh liện quan dến dinh dưỡng hình 1 ,hình theo yêu cầu.
2 và hình 3 trang 83
* Bước 2: Làm việc cả lớp
HS trình bày.
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày các loại -Hình 1: Bệnh suy dinh dưỡng và thấp còi.
bệnh ở từng hình.
-Hình 2: Bệnh thiếu máu sắt.
-Hình 1: Bệnh thừa cân, béo phì.
-Bệnh suy dinh dưỡng và thấp còi: Chiều
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày dấu hiệu cao thấp, nhẹ cân.
các loại bệnh ở từng hình.
-Bệnh thiếu máu sắt: Hoa mắt, chóng mặt,
da nhợt nhạt, xanh xao, tê lạnh chân, tay;
khó thở
-Bệnh thừa cân, béo phì: Mập , thừa cân.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét- chốt ý- tuyên dương.
C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Bước 3: Làm việc nhóm
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc to mục em có biết trang 84
-HS thực hành nhóm nam và nữ.
- GV yêu cầu HS thực hành đo cân nặng và chiều
cao ghi số lượng trong bảng biểu .
Cân nặng ( kg)
Ciều cao( cm)
Số
Số
Số
Số
Số
Số
bạn
bạn
bạn
bạn
bạn
bạn
nhẹ
có
béo
thấp
có
bị
cân
cân
phì
còi
chiều
quá
nặng
cao
cao
trung
trung
bình
bình
Nữ
Nam
* Bước4: Làm việc cả lớp
-2 HS báo cáo. Nhận xét
- GV gọi HS trình bày
* Lưu ý: Không nêu tên bạn.
-GV chốt ý
- HS trình bày cá nhân.
-Nêu một số bệnh khác liên quan đến dinh dưỡng và
dấu hiệu của bệnh đó?
-GV chốt nội dung :
+ Bệnh còi xương: Xương giòn mểm yếu,
dị tật xương do thiếu can xi, vi ta min D và
kẽm.
+ Bệnh khô mắt hoặc quáng gà: Mắt nhìn
kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mãn tính
do thiếu Vi –ta-min –A.
+Bệnh bướu cổ: Trẻ bị còi cọc, suy tuyến
giáp dẫn đến đần độn, tâm lí phát triển chậm
do thiếu I- ốt.
+Bệnh tê phù: Thiếu vi-ta-min-B1.
+ Bệnh Scorbut: Chảy máu chân răng,
viêm lợi do thiếu vi-ta-min C.
Tiết 2:
Nguyên nhân gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh.
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ra một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng
tránh.
* Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
- Thực iện được một số việc để phòng tránh số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc nhóm đôi
- GV yêu cầu 2 HS hỏi đáp về nguyên nhân và cách - HS thực hiện hỏi đáp.
phòng tránh các bệnh : Suy dinh dưỡng thấp còi;
thiếu máu sắt; thừa cân béo phì (trang 84 và 85 )
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu 2 HS trình bày về nguyên nhân và
cách phòng tránh các bệnh : Suy dinh dưỡng thấp
còi; thiếu máu sắt; thừa cân béo phì (trang 84 và 85
- HS trình bày, nhận xét bổ sung.
)
- GV nhận xét; chốt nội dung. Hỏi thêm
? Trong các bệnh: Suy dinh dưỡng thấp còi; thiếu
máu sắt; thừa cân béo phì bệnh nào có nguyên nhân
do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
? Em cần làm gì để phòng tránh các bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng?
.
-HS trả lời :
+ Bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: Suy dinh
dưỡng thấp còi; thiếu máu sắt.
+ Bệnh do thừa chất dinh dưỡng: thừa cân
béo phì.
+ Ăn uống điểu độ, cân bằng phối hợp
nhiều loại thức ăn, ăn thực phẩm an toàn
thường xuyên vận động, luyện tập thể dục
thể thao….
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Tiết 3
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: “ Chọn thức ăn”
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất đến dinh dưỡng.
* Cách tiến hành:
-Giáo viên chia lớp thành 2 đội để chơi dựa vào -HS lắng nghe
kiến thức đã học ở tiết 1 và 2. Đội 1 nêu tên bệnh
thi đội 2 nêu cách phòng tránh và ngược lại.
- Cho HS chơi thử
- GV cho HS thi nhiều lượt; GV nhận xét tuyên
dương qua từng lượt chơi.
-HS chơi mỗi lượt 4 - 5 HS / đội.
VD
Tên bệnh
Biện pháp
(Đội 1)
phòng tránh
(Đội 2)
Thiếu máu sắt
Ăn thêm rau
Béo phì
Tập thề dục
Bướu cổ
Ăn muối I ốt
….
…….
*Hoạt động 4: Thực hành các bước vận động mọi ngườitrong gia đình thực hiện phòng
tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
* Mục tiêu:
Vận động mọi ngườitrong gia đình cùngthực hiện phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu SKG trang 86.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu 6 bài 20 trong vở -HS thực hiện
BT.
- Gợi ý:
+Chọn một bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
+Chuẩn bị các thông tin về bệnh đó theo gợi ý.
. Tên bệnh.
. Dấu hiệu bệnh.
. Nguyên nhân gây bệnh
.Cách phòng tránh.
.Thói quen ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi cần thay
đổi của các thành viên trong gia đình.
.Tuyên truyền các thông tin đã chuẩn bị đền người
thân trong gia đình.
* Bước 2: Làm việc nhóm
- GV chia theo nhóm 4
- Yêu cầu học sinh tập tuyên truyền các thông tin đã
chuẩn bị.
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện nhóm tuyên truyền các thông tin
-HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
đã chuẩn bị trước lớp.
-GV nhận xét, đánh giá chung.
-HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
Tiết 4
Hoạt động 5 : Đóng vai
* Mục tiêu:
Vận động phòng tránh một số bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và bệnh thừa cân, béo phì.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống cần thực hiện. -HS lắng nghe
(Trang 86)
1. Em của Lan hay đi học muộn nên không kịp -HS chia nhóm thực hiện theo yêu cầu
ăn sáng trước khi đi học. Em thường không ăn hết ( Đóng vai; luyện tập)
phần ăn bữa trưa và buổi tối.
+ Điều gì xảy ra với em của Lan nếu tình trạng này
kéo dài?
+ Nếu là Lan em sẻ làm gì để giúp đỡ em mình?
2. Em của An đang có dấu hiệu thừa cân béo phì
nhưng lại rất thích ă bành kẹo và đồ ăn chiên, rán.
Nếu là An em cần làm gì để giúp đỡ em của mình
phòng tránh bệnh thừa cân béo phì?
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện nhóm đóng vai trước lớp.
( Bốc thăm chọn 1 trong 2 tình huống)
- GV nhận xét, đánh giá chung. Bình bầu nhóm xử -HS thực hiện, nhận xét, bổ sung
lí tinh huồng hay nhất.
* Tiếp nối:
- Khi phát hiện bị thiếu hoặc thừa dinh dưỡng thì - HS trả lời
em cần làm gì?
- Kể một số loại bệnh liên quan dền chất dinh - HS trả lời
dưỡng?
-> GV yêu cầu HS đọc nội dung trong kí hiệu con - HS đọc
ong trang 86 SGK
- Để phòng tránh số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
em cần làm gì?
-> GV yêu cầu HS đọc nội dung trong logo chìa
khóa trang 86 SGK
- GV chốt nội dung. Giáo dục HS
- Dặn dò HS : Thực hiện theo nội dung bài; Xem
- HS trả lời
- HS đọc
-HS lắng nghe
trước bài; Phòng tránh đuối nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất