Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD KHoa học 4. CD - Ôn tập CĐ Sinh vật và môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:48' 22-08-2023
Dung lượng: 776.3 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:48' 22-08-2023
Dung lượng: 776.3 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Sinh vật và môi trường.
- Đưa ra được cách cách ứng xử khi gặp người xả rác ra môi trường
- Củng cố kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức về
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách xử lí tình huống hợp lí khi gặp người
xả rác ra môi trường.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cuộc sống. Có trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu, hệ thống lại các kiến
thức liên quan đến chủ đề Sinh vật và môi trường..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: : Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa , máy tính, ti
vi
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Vở bài tập khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát theo bài hát “ Bắc kim thang” - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
trên tivi
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt vào bài:
Trong bài hát các em vừa xem có những con vật nào? - Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
Chúng có liên quan gì với nhau không nhỉ?
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNG
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt động 1: Viết chuỗi thức ăn
Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức về chuỗi thức ăn.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- HS quan sát hình 1trang 98 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 98 SGK và - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
gọi 1 HS đọc yêu câu của bài tập.
Hỏi :
1. Trong hình vẽ những gì?
2. Dựa vào các thực vật và động vật có ở hình 1
trang 98 SGK hãy viết ra chuỗi thức ăn có từ 3
- Chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi và tiến
hành thực hiện theo yêu cầu.
mắc xích trở lên vào vở bài tập.
Bước 2: Làm việc nhóm 6
Lần lượt từng HS chia sẽ chuỗi thức ăn của mình cho
cả nhóm nghe, yêu cầu trưởng nhóm điều khiển các
bạn trong nhóm
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng”. Trong cùng một thời gian, dựa vào các thực
- HS chia sẻ bài của mình trong nhóm bàn
đôi, sau đó chia sẻ theo nhóm 6 ( nhóm
trưởng điều khiển )
vật và động vật có ở hình 1 trang 98 SGK, nhóm nào
viết đúng và nhiều chuỗi thức ăn có từ 3 mắc xích trở
lên là thắng.
Các nhóm tham gia tích cực
Viết chuỗi thức ăn có từ ba mắt xích trở lên
dựa trên các thực vật, động vật trong hình:
Ví dụ:
1. Rong biển -> Tôm -> Gà -> Cáo -> Đại
bàng.
2. Rong biển -> Tôm -> Gà -> Rắn -> Đại
bàng.
3. Cỏ -> Dế mèn -> Gà -> Cáo -> Đại bàng.
4. Cỏ -> Dế mèn -> Gà -> Rắn -> Đại bàng.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào nhanh và
đúng nhất
- Kết thúc trò chơi, GV dành thời gian cho HS xem
lại bài làm của mình và bổ sung vào vở bài tập( nếu
5. Cỏ -> Thỏ -> Cáo -> Đại bàng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- Chú ý lắng nghe.
có sai sót)
B. KẾT THÚC
GV củng cố lại kiến thức đã học bằng cách cho học sinh chơi trò chơi “ Ong nhỏ và mật hoa”
- Gv cho HS nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhắc nhở các em chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM( chơi trò chơi: Ong nhỏ và mật hoa)
Câu 1: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là
A. Mắt xích.
B. Thực vật.
C. Động vật.
D. Vi sinh vật.
Câu 2: Thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật là?
A. Các loại lương thực
B. Các loại rau, củ
C. Các loại quả D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự
A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.
Câu 4: Đâu là các loại thức ăn thuộc nhóm rau củ?
A. Cà chua, trứng, lạc, ngô.
B. Cà chua, cải bắp, súp lơ, rau muống.
C. Hạnh nhân, rau muống, ngô.
D. Gạo, ngô, khoai tây, khoai lang.
Câu 5: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ
này?
A. Gà → dế mèn → Cáo.
B. Cáo → dế mèn → gà.
C. Dế mèn → gà → cáo.
D. Cáo → gà → dế mèn.
Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là?
A. thực vật B. động vật
C. vi sinh vật
D. nấm
Câu 7: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”?
A. Con vịt
B. Con hổ
C. Con báo
D. Con sư tử
Câu 8: Cỏ là thức ăn của?
A. Hầu hết các côn trùng
B. Một số loài gia súc
C. Một số loài gia cầm
D. Tất cả đều đúng
Câu 9: Cho chuỗi thức ăn như sau, sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là?
A. Thực vật phù du
B. Động vật phù du
C. Ấu trung tôm
D. Cá chép
Câu 10: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành
một chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Sinh vật và môi trường.
- Đưa ra được cách cách ứng xử khi gặp người xả rác ra môi trường
- Củng cố kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức về
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách xử lí tình huống hợp lí khi gặp người
xả rác ra môi trường.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cuộc sống. Có trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu, hệ thống lại các kiến
thức liên quan đến chủ đề Sinh vật và môi trường..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: : Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa , máy tính, ti
vi
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Vở bài tập khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HỘP QUÀ BÍ - Cả lớp tích cực tham gia trò chơi
MẬT”
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNG( TIẾT 2)
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt động 2: ĐÓNG VAI
Mục tiêu:
- Cách ứng xử khi gặp người xả rác ra mội trường.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS quan sát hình 2 trang 98 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 98 SGK và - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
gọi 1 HS đọc yêu câu của bài tập.
Hỏi :
3. Trong hình vẽ những gì?
- Chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi và tiến
4. Em hãy viết ý kiến của mình vào vở bài tập.
hành thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 2: Làm việc nhóm
GV yêu cầu trưởng nhóm điều khiển các bạn trong - HS chia sẻ bài của mình trong nhóm sau
nhóm lần lượt từng HS đưa ra cách xử lí tình huống đó cử 4 bạn đóng vai trước lớp xử lí tình
và giải thích vì sao em lại đưa ra cách xử lí như thế huống trên.
và cùng nhau đóng vai chuẩn bị trình bày trước lớp.
Lưu ý: GV có thể xuống các nhóm hướng dẫn HS
kịp thời khi gặp khó khăn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS lên đóng vai trước lớp.
Các nhóm tham gia tích cực
- Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, góp ý cho từng nhóm
- Chú ý lắng nghe.
B. ĐÁNH GIÁ
GV có thể đánh giá và cho điểm một vài HS ở cả 2 hoạt động trong bài.
- Gv cho HS nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhắc nhở các em chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM(
Chơi trò chơi: HỘP QUÀ BÍ MẬT)
Câu 1: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là?
A. thực vật
B. động vật
C. vi sinh vật
D. nấm
Câu 2: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”?
A. Con vịt
B. Con hổ
C. Con báo
D. Con sư tử
Câu 3: Cỏ là thức ăn của?
A. Hầu hết các côn trùng
B. Một số loài gia súc
C. Một số loài gia cầm
D. Tất cả đều đúng
Câu 4: Thực vật không phải là thức ăn của
A. bò.
B. gà.
C. báo.
D. con người.
Câu 5: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một
chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
Câu 6: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau
Rong → Ốc → ....... → Rắn
A. Con người.
B. Chó.
C. Diều hâu.
D. Ếch.
Câu 7: Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ?
A. Vẫn bình thường, không thay đổi
B. Mất cân bằng hoặc biến mất
C. Mất đi một mắt xích
D. Không kết luận được
Câu 8: Cho hình ảnh về chuỗi thức ăn sau, nếu số lượng rắn suy giảm do bị khai thác làm
thuốc sẽ dẫn đến điều gì?
A. Số lượng chuột tăng
C. Cả A và B đều đúng
B. Số lượng khoai tây giảm
D. Cả A và B đều sai
Câu 9: Vì sao khi số lượng cú giảm thì số lượng chuột tăng?
A. Vì cú là thức ăn của chuột.
B. Vì chuột là thức ăn của cú.
C. Vì cú làm chuột không thể sinh sôi phát triển.
D. Tất cả đáp án trên đều sai.
Câu 10: Việc làm nào sau đây không giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên?
A. Không sử dụng động vật hoang dã làm thức ăn, thuốc.
B. Trồng nhiều cây xanh.
C. Bảo vệ môi trường rừng.
D. Xả rác thải chưa qua xử lí ra môi trường.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Sinh vật và môi trường.
- Đưa ra được cách cách ứng xử khi gặp người xả rác ra môi trường
- Củng cố kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức về
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách xử lí tình huống hợp lí khi gặp người
xả rác ra môi trường.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cuộc sống. Có trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu, hệ thống lại các kiến
thức liên quan đến chủ đề Sinh vật và môi trường..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: : Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa , máy tính, ti
vi
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Vở bài tập khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát theo bài hát “ Bắc kim thang” - Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
trên tivi
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt vào bài:
Trong bài hát các em vừa xem có những con vật nào? - Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
Chúng có liên quan gì với nhau không nhỉ?
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNG
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt động 1: Viết chuỗi thức ăn
Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức về chuỗi thức ăn.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- HS quan sát hình 1trang 98 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 98 SGK và - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
gọi 1 HS đọc yêu câu của bài tập.
Hỏi :
1. Trong hình vẽ những gì?
2. Dựa vào các thực vật và động vật có ở hình 1
trang 98 SGK hãy viết ra chuỗi thức ăn có từ 3
- Chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi và tiến
hành thực hiện theo yêu cầu.
mắc xích trở lên vào vở bài tập.
Bước 2: Làm việc nhóm 6
Lần lượt từng HS chia sẽ chuỗi thức ăn của mình cho
cả nhóm nghe, yêu cầu trưởng nhóm điều khiển các
bạn trong nhóm
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng”. Trong cùng một thời gian, dựa vào các thực
- HS chia sẻ bài của mình trong nhóm bàn
đôi, sau đó chia sẻ theo nhóm 6 ( nhóm
trưởng điều khiển )
vật và động vật có ở hình 1 trang 98 SGK, nhóm nào
viết đúng và nhiều chuỗi thức ăn có từ 3 mắc xích trở
lên là thắng.
Các nhóm tham gia tích cực
Viết chuỗi thức ăn có từ ba mắt xích trở lên
dựa trên các thực vật, động vật trong hình:
Ví dụ:
1. Rong biển -> Tôm -> Gà -> Cáo -> Đại
bàng.
2. Rong biển -> Tôm -> Gà -> Rắn -> Đại
bàng.
3. Cỏ -> Dế mèn -> Gà -> Cáo -> Đại bàng.
4. Cỏ -> Dế mèn -> Gà -> Rắn -> Đại bàng.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào nhanh và
đúng nhất
- Kết thúc trò chơi, GV dành thời gian cho HS xem
lại bài làm của mình và bổ sung vào vở bài tập( nếu
5. Cỏ -> Thỏ -> Cáo -> Đại bàng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
- Chú ý lắng nghe.
có sai sót)
B. KẾT THÚC
GV củng cố lại kiến thức đã học bằng cách cho học sinh chơi trò chơi “ Ong nhỏ và mật hoa”
- Gv cho HS nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhắc nhở các em chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM( chơi trò chơi: Ong nhỏ và mật hoa)
Câu 1: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là
A. Mắt xích.
B. Thực vật.
C. Động vật.
D. Vi sinh vật.
Câu 2: Thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật là?
A. Các loại lương thực
B. Các loại rau, củ
C. Các loại quả D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự
A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật.
Câu 4: Đâu là các loại thức ăn thuộc nhóm rau củ?
A. Cà chua, trứng, lạc, ngô.
B. Cà chua, cải bắp, súp lơ, rau muống.
C. Hạnh nhân, rau muống, ngô.
D. Gạo, ngô, khoai tây, khoai lang.
Câu 5: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ
này?
A. Gà → dế mèn → Cáo.
B. Cáo → dế mèn → gà.
C. Dế mèn → gà → cáo.
D. Cáo → gà → dế mèn.
Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là?
A. thực vật B. động vật
C. vi sinh vật
D. nấm
Câu 7: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”?
A. Con vịt
B. Con hổ
C. Con báo
D. Con sư tử
Câu 8: Cỏ là thức ăn của?
A. Hầu hết các côn trùng
B. Một số loài gia súc
C. Một số loài gia cầm
D. Tất cả đều đúng
Câu 9: Cho chuỗi thức ăn như sau, sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là?
A. Thực vật phù du
B. Động vật phù du
C. Ấu trung tôm
D. Cá chép
Câu 10: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành
một chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Sinh vật và môi trường.
- Đưa ra được cách cách ứng xử khi gặp người xả rác ra môi trường
- Củng cố kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện tìm hiểu, hệ thống lại các kiến thức về
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách xử lí tình huống hợp lí khi gặp người
xả rác ra môi trường.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh cuộc sống. Có trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu, hệ thống lại các kiến
thức liên quan đến chủ đề Sinh vật và môi trường..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. 1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: : Các hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa , máy tính, ti
vi
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Vở bài tập khoa học 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HỘP QUÀ BÍ - Cả lớp tích cực tham gia trò chơi
MẬT”
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNG( TIẾT 2)
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt động 2: ĐÓNG VAI
Mục tiêu:
- Cách ứng xử khi gặp người xả rác ra mội trường.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS quan sát hình 2 trang 98 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 98 SGK và - 1 HS đọc yêu cầu bài tập
gọi 1 HS đọc yêu câu của bài tập.
Hỏi :
3. Trong hình vẽ những gì?
- Chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi và tiến
4. Em hãy viết ý kiến của mình vào vở bài tập.
hành thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 2: Làm việc nhóm
GV yêu cầu trưởng nhóm điều khiển các bạn trong - HS chia sẻ bài của mình trong nhóm sau
nhóm lần lượt từng HS đưa ra cách xử lí tình huống đó cử 4 bạn đóng vai trước lớp xử lí tình
và giải thích vì sao em lại đưa ra cách xử lí như thế huống trên.
và cùng nhau đóng vai chuẩn bị trình bày trước lớp.
Lưu ý: GV có thể xuống các nhóm hướng dẫn HS
kịp thời khi gặp khó khăn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS lên đóng vai trước lớp.
Các nhóm tham gia tích cực
- Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau
- GV nhận xét, góp ý cho từng nhóm
- Chú ý lắng nghe.
B. ĐÁNH GIÁ
GV có thể đánh giá và cho điểm một vài HS ở cả 2 hoạt động trong bài.
- Gv cho HS nêu cảm nhận sau tiết học
- Nhắc nhở các em chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM(
Chơi trò chơi: HỘP QUÀ BÍ MẬT)
Câu 1: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là?
A. thực vật
B. động vật
C. vi sinh vật
D. nấm
Câu 2: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”?
A. Con vịt
B. Con hổ
C. Con báo
D. Con sư tử
Câu 3: Cỏ là thức ăn của?
A. Hầu hết các côn trùng
B. Một số loài gia súc
C. Một số loài gia cầm
D. Tất cả đều đúng
Câu 4: Thực vật không phải là thức ăn của
A. bò.
B. gà.
C. báo.
D. con người.
Câu 5: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một
chuỗi thức ăn?
A. Lạc → chuột → rắn → diều hâu
B. Lạc → chuột → diều hâu → rắn
C. Lạc → chuột → rắn
D. Lạc → rắn → diều hâu
Câu 6: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau
Rong → Ốc → ....... → Rắn
A. Con người.
B. Chó.
C. Diều hâu.
D. Ếch.
Câu 7: Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ?
A. Vẫn bình thường, không thay đổi
B. Mất cân bằng hoặc biến mất
C. Mất đi một mắt xích
D. Không kết luận được
Câu 8: Cho hình ảnh về chuỗi thức ăn sau, nếu số lượng rắn suy giảm do bị khai thác làm
thuốc sẽ dẫn đến điều gì?
A. Số lượng chuột tăng
C. Cả A và B đều đúng
B. Số lượng khoai tây giảm
D. Cả A và B đều sai
Câu 9: Vì sao khi số lượng cú giảm thì số lượng chuột tăng?
A. Vì cú là thức ăn của chuột.
B. Vì chuột là thức ăn của cú.
C. Vì cú làm chuột không thể sinh sôi phát triển.
D. Tất cả đáp án trên đều sai.
Câu 10: Việc làm nào sau đây không giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên?
A. Không sử dụng động vật hoang dã làm thức ăn, thuốc.
B. Trồng nhiều cây xanh.
C. Bảo vệ môi trường rừng.
D. Xả rác thải chưa qua xử lí ra môi trường.
 






Các ý kiến mới nhất