Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD tuan 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Đình Công
    Ngày gửi: 15h:49' 16-12-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập quân dội
    nhân dân Việt Nam 22 - 12
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    + Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập
    Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết
    ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ
    quốc.
    + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
    + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
    chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
    Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
    - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
    -: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội
    nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để
    tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG
    - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
    TRONG HOẠT ĐỘNG
    SAU HOẠT ĐỘNG
    - GV và TPT Đội:
    - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
    + Lựa chọn nội dung, thức.
    đầu giờ tại lớp học.
    chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
    - GVCN chia sẻ những
    + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trong tuần 14
    khấu.
    điểm, khuyết điểm trong tuần.
    và những nhiệm vụ
    + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới trong trọng tâm trong tuần
    đạo cụ và các thiết bị âm tuần.
    học 15.
    thanh, … liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ - HS cam kết thực hiện.
    chủ đề sinh hoạt.
    đề “Chào mừng ngày Thành
    + Luyện tập kịch bản.
    lập Quân đội nhân dân Việt
    + Phân công nhiệm vụ cụ Nam”
    thể cho các thành viên.
    + Biểu diễn văn nghệ chào mừng
    + Cam kết hành động : Bày tỏ
    TUẦN 15

    quyết tâm học tập tính cẩn thận,
    kỉ luật, sống có kế hoạch của các
    chú bộ đội
    IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
    ...........................................................................................................................................
    __________________________________
    TOÁN
    Luyện tập chung (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
    - Tính được chu vi hình tròn.
    - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được
    đường tròn khi biết tâm và bán kính.
    2. Kĩ năng
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
    thực tế.
    3. Thái độ: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Bài giảng Power point.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để
    khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên
    quản trò.
    + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện
    tích hình chữ nhật.
    + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện
    tích hình tròn. A. a x b
    B. a x h : 2
    C. 3,14 x d D. (a + b) x 2
    + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình

    - HS tham gia trò chơi.

    + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo)
    + Chọn đáp án: C

    + Muốn tính diện tích hình tam giác ta

    tam giác ta làm thế nào?
    lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
    Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
    hình tròn.
    + 3,14 x d
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động thực hành
    Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác
    sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
    đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam
    giác đó.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài.

    - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong
    sách và vẽ các hình tam giác vào vở.
    (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như
    Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô
    trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.)
    - Theo em đường cao của hình tam giác
    là gì?
    - GV cho HS sử dụng bút chì và thước
    xác định đường cao của các hình tam
    giác có trong bài.
    - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao
    tương ứng với mỗi hình.
    - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên
    dương.
    b) Tính diện tích các hình tam giác ở
    câu a trong trường hợp mỗi ô vuông
    có cạnh 2,5 cm:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV cho HS nêu cách tính.
    - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích
    hình tam giác.
    - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn

    - HS thực hiện theo hướng dẫn.

    - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và
    vuông góc với cạnh đối diện.

    - 3 HS thực hiện theo yêu cầu.

    - 1 HS đọc yêu cầu.
    - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện
    tích hình tam giác.
    - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
    dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị
    đo) rồi chia cho 2.

    và hoàn thành phiếu bài tập sau:
    Tên hình
    ABC DEG HIK
    Chiều cao
    Cạnh đáy
    Diện tích

    - HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
    Tên
    ABC
    DEG
    HIK
    hình
    Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 =
    cao 10 cm
    10 cm
    10 cm
    Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 =
    đáy 10 cm
    7,5 cm
    5 cm
    Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2
    tích = 50 cm2 37,5 cm2
    = 25 cm2
    - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp.
    - 3 đại diện nhóm trình bày.
    - GV nhận xét chốt đáp án đúng.
    - HS lắng nghe.
    Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong
    hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
    kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán làm.
    kính 200 cm.
    - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh
    a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài
    lá cây là:
    lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất:
    A. 100 cm B. 150 cm
    200- 50 = 150 cm
    C. 400 cm D. 300 cm
    + Chọn đáp án: B
    - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu.
    cách làm.
    - GV mời HS nêu lại cách tính đường
    kính của hình tròn xanh lá cây.
    - HS lắng nghe.
    + Vậy đáp án đúng là đáp án nào?
    b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh.
    lần chu vi hình tròn bé nhất?
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV hướng dẫn HS quan sát hình để
    - Chu vi hình tròn lớn nhất là:
    tìm các giải.
    3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)
    + Để tính được bán kính của hình tròn
    Chu vi hình tròn bé nhất là:
    lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm
    3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
    như thế nào?
    Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn
    - GV cho HS thảo luận theo bàn.
    bé nhất số lần là:
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    1 256 : 314 = 4 (lần)
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    Đáp số: 4 lần

    sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn
    có kích thước như hình vẽ. Tính chu
    vi cái ao.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    các dữ kiện của bài.
    + Cái ao có dạng hình gì?
    + Cái ao có dạng nữa hình tròn.
    + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình
    cả hình tròn không?
    tròn.
    - GV giải thích cách làm.
    - HS lắng nghe cách làm.
    - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
    hiện theo yêu cầu.
    cầu.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét.
    sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - HS trả lời:
    - GV mời HS trả lời.
    + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. cạnh đáy không đổi.
    - HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    Bài 27: Tranh làng Hồ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Kiến thức
    Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
    chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.

    Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
    những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
    tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
    biết phân chia bố cục của văn bản.
    2. Kĩ năng:
    Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
    Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    3. Thái độ
    - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
    - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG : Bài giảng Power point.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động:
    1. Khởi động
    - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
    thác về nội dung của bức tranh.
    cầu của GV.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
    nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
    quan tới thông tin quan trọng trong bài.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
    quan trọng trong bài.
    - GV chia đoạn:
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
    + Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
    + Đoạn 3: Phần còn lại.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
    dương; thuần phác; màu trắng điệp.
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - HS lắng nghe.

    Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
    thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
    lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
    ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
    điệu.
    - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    3. Luyện tập.
    3.1. Giải nghĩa từ.
    + Bột than: loại bột màu đen, không - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
    mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
    để làm màu vẽ tranh.
    - HS nghe giải nghĩa từ
    + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
    lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
    dùng làm thức ăn cho lợn.
    + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
    giữa có nét cong như chữ S, chia hình
    tròn làm hai mảng – một mảng màu
    sáng (dương) và một mảng màu tối
    (âm).
    3.2. Tìm hiểu bài.
    + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
    Hồ được nhắc tới trong bài.
    trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
    cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
    tranh đàn gà mẹ con.
    + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
    và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có
    nào?
    duyên.
    + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
    có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
    + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu
    Hồ có gì đặc biệt?
    trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
    biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc

    + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
    tạo màu này.

    + Câu 4: Tác giả biết ơn những người
    nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
    Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
    kiến của em.

    hay bột màu.
    + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
    mình.
    . Cách làm này cho ra những màu sắc tự
    nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
    không tốn tiền.
    + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
    một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
    thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
    tươi.
    + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
    trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
    những tranh lợn ráy có những khoáy âm
    dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
    gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
    mẹ.
    + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
    đạt đến sự trang trí tinh tế.
    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    -3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
    bài học.
    - GV nhận xét và chốt:
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
    tranh “Tranh làng Hồ”
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    _________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    LTVC: Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

    1. Kiến thức - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi
    gợi sự hứng thú của HS.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Kĩ năng:
    - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
    - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn.
    3. Thái độ
    - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
    - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Bài giảng Power point.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Khởi động:
    - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
    này là của chúng mình” tác giả Trương câu chuyện trong bài hát:
    Quang Lục.
    + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái
    - GV cùng trao đổi với HS về nội dung Đất của mình.
    bài hát để dẫn dắt vào bài:
    + Trái Đất này là của chúng mình
    + Bài hát nói về điều gì?
    + HS trả lời.
    + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại
    nhiều lần?
    - HS lắng nghe.
    + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người
    ta gọi là gi?
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập.
    Bài 1:
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
    - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội
    - GV mời các nhóm trình bày.
    dung yêu cầu.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Các nhóm trình bày
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru
    Bài 2.
    ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    tình yêu thương của cò mẹ đối với con.

    - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực
    hiện theo nhóm đôi.
    - GV GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 3:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu
    cách làm và cho HS tự làm bài vào vở.
    - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS
    gặp khó khăn.
    - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình
    trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
    - GV nhận xét và tuyên dương.

    + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông
    trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
    phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp
    bình dị của loài hoa này.
    + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm
    nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - 1 HS đọc.
    - HS thực hiện theo nhóm đôi.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự
    thiếu vắng của thế giới này nếu không có
    trẻ con.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    nhanh hơn”
    học vào thực tiễn.
    + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
    đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
    + GV cho HS chơi.
    + GV nhận xét HS chơi.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
    quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    _____________________________________________
    Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
    TOÁN (T)
    Ôn tập: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000,..
    Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

    - Giúp HS củng cố về quy tắc chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia
    nhẩm cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001.
    - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia nhẩm
    cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001 và giải toán liên quan đến phép chia số thập phân.
    - GD HS lòng ham thích học toán.
    II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1, Khởi động:
    - Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 STP.
    - 1 HS nêu, lớp nhận xét.
    - Nêu quy tắc chia 1 STN cho STN mà
    - 1 HS nêu, lớp nhận xét.
    thương tìm được là 1 STP.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    2. Hoạt động thực hành
    *Bài1: Đặt tính rồi tính.
    a)450 : 3,6
    c) 108 : 22,5
    b) 702 : 7,2
    d) 37825 : 4,25
    - Gọi HS nêu y/c bài tập.
    - 1 HS nêu, lớp theo dõi lên bảng.
    - Y/C HS làm bài.
    - HS thực hiện từng phép chia vào
    vở sau đó chữa bài.
    - Muốn chia 1 STN cho 1 STP ta làm ntn?
    * 4 HS nhắc lại.
    *Bài 2: Tính nhẩm
    43,5 : 10
    24 : 0,1
    2,07 : 100
    250 : 0,01
    14,85 : 1000
    42,5 : 0,001.
    - GV nêu từng phép chia và y/c HS nhẩm - HS thi nhau nhẩm và nêu nhanh
    nhanh kết quả của từng phép chia.
    kết quả.
    *Củng cố: Gọi HS nêu cách chia nhẩm cho * 2 HS nêu.
    10; 100; 1000; 0,1; 0,01; 0,001.
    *Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có
    chiều dài 32m, chiều rộng bằng
    Tính chu vi mảnh vườn đó.
    - Gọi HS đọc đề bài.
    - Y/C HS làm bài.
    - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.

    3
    chiều dài.
    5

    - 2 HS đọc.
    - Làm vào vở.
    - Lớp nhận xét và chốt bài giải
    đúng:
    Bài giải
    Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
    32 x

    3
    = 19,2 (m)
    5

    Chu vi hình mảnh vườn đó là:
    (32 + 19,2) x 2 = 102,4 (m)

    ĐS: 102,4.
    - Củng cố: Gọi HSnhắc lại cách tính chu vi
    hình chữ nhật.
    Bài 4: Tìm X
    a) X x 1,45 = 17,4
    b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
    - Gọi HS nêu bài tập.
    - Y/C HS làm bài phần a, em nào nhanh làm
    cả bài.
    - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần a

    - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần b

    - 1 HS nhắc lại.

    - Lớp chú ý.
    - Làm vào vở.
    - Lớp nhận xét và chốt bài làm
    đúng:
    a) X x 1,45 = 17,4
    X = 17,4 : 1,45
    X = 12
    - HS khác nhận xét và chốt bài làm
    đúng.
    b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
    X - 2,5 = 6,216 : 1,2
    X - 2,5 = 5,18
    X = 5,18 + 2,5
    X = 7,68

    3. Vận dụng:
    - GV nhận xét chung tiết học.
    - Dặn HSVN xem trước bài sau .
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ...................................................................................................................................
    ____________________________________
    TOÁN
    Bài 29: . Luyện tập chung (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
    - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một
    số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Kĩ năng:
    - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.

    - Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
    thực tế.
    3. Thái độ:
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Bài giảng Power point..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để
    khởi động bài học.
    + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ
    dài đáy là a và chiều cao là h.
    a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm
    b) a = 14 cm; h = 9 cm.
    + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta
    làm như thế nào?
    + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài
    hai đáy là a và b, chiều cao là h.
    a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm
    b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành
    Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.
    - GV cho học sinh quan sát tranh.
    - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định
    chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho
    đúng kích thước.
    - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài
    bạn.
    - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và
    tuyên dương học sinh vẽ đúng.
    b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a,
    biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm

    - HS tham gia trò chơi

    + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2
    + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63
    + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang
    ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều
    cao rồi chia cho 2.
    a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm²
    b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm²
    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát tranh.
    - HS xác định kích thước mỗi cạnh của
    từng hình và vẽ vào vở.
    - HS đổi vở nhận xét bạn.
    - 3 HS nộp vở.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của
    hình thang.
    - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát
    tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh
    đáy và chiều cao của hình.
    - GV cho HS thực hiện bài trong vở.
    - GV mời HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2. Số?
    - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác
    nông dân đọc đoạn thoại trong bài.
    - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và
    nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp
    bác nông dân của Rô - bốt.
    - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta
    làm như thế nào?
    - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
    yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có
    hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
    như hình bên, biết:
    AD = 64 m;
    AE = 72 m;
    BE = 26 m;
    GC = 30 m.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các
    phần nào?
    + Những phần đó có dạng hình gì?
    + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang

    - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy
    tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao
    rồi chia cho 2.
    - Lớp làm việc chung: Trong hình còn
    thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
    hình thang và thực hiện tính diện tích
    hình thang.
    - 1 HS thực hiện
    - HS lắng nghe.
    - 2 HS đóng vai.
    - HS quan sát hình ảnh.
    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - HS cần dựa vào bài giải để trả lời.

    - Đại diện các nhóm trả lời.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - Muốn tìm diện tích một hình không có
    hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia
    hình đó về các hình đã học, tính lần lược
    từng hình rồi cộng các kết quả lại với
    nhau.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
    + Có thể chia thành 3 phần
    + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình
    chữ nhật.
    + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
    Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều
    cao của hình thang và tính diện tích hình
    thang.
    Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình:
    AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng

    ABCD có độ dài bao nhiêu?
    + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần
    thực hiện như thế nào?
    - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành
    bài tập vào vở.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích
    phần màu xanh trong hình
    bên là:
    A. 13,76 cm2
    B. 114,24 cm2
    C. 50,214 cm2
    D. 136,96 cm2
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - GV mời HS trả lời.- GV mời các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    các kết quả lại với nhau.
    - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm
    theo cách mình chọn.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    - HS trả lời:
    + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8
    = 64 (cm2)
    + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 =
    4 (cm)
    + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 ×
    4 = 50,24 (cm2)
    + Tính Diện tích phần màu xanh trong
    hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)
    - Đáp án đúng là: A
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    - HS lắng nghe.

    ...........................................................................................................................................
    ____________________________________________
    TIẾNG VIỆT
    Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Kiến thức:
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
    2.Kĩ năng:
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
    người thân về ước mơ của bản thân.
    3. Thái độ

    Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
    Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
    khởi động bài học.
    + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
    một bài thơ gồm mấy phần?
    một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển
    khai, kết thúc.
    + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài
    hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em
    em cần thể hiện điều gì?
    đối với bài thơ.
    + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa
    cảm xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
    điều gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu bài mới
    - Học sinh thực hiện.
    2. Hoạt động.
    - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
    - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
    + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình
    cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
    chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
    + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình
    cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
    ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
    Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
    động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo
    yêu cầu của đề bài.
    - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
    - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
    trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các
    câu hỏi:

    + Đề bài yêu cầu những gì?

    + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
    xúc của em về một bài thơ.
    + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị.
    văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em?
    - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã - HS thực hiện theo yêu cầu.
    lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài
    26.
    + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
    ở dàn ý đã lập?
    mình (nếu có)
    - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ.
    học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
    dành cho bài thơ mà em yêu thích.
    - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã - HS viết bài vào vở
    được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình
    cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu
    thích. Tiết học trước các em đã chọn bài
    thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
    bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng
    đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn
    theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
    gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
    Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng
    các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm
    xúc,...
    - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS làm việc theo yêu cầu.
    đã lập
    - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình
    yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
    chế về kĩ năng viết.
    - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS lắng nghe.
    làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
    hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
    viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
    về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn
    riêng.
    + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Gv nhận xét
    Bài 2: Đọc, soát đoạn văn

    - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, + HS thực hiện theo yêu cầu.
    tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
    Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
    ý cho nhau.
    - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)

    - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS thực hiện theo yêu cầu.
    hoặc đoạn cho hay hơn
    - GV nhận xét, tuyên dương chung.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    là người kể hay nhất”. Nội dung:
    học vào thực tiễn.
    + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng.
    của em về đoạn văn thể hiện tình cảm,
    cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ________________________________________
    LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
    Bài 11 : Ôn tập (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức
    - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia
    đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa)
    - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên
    đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
    2. Kĩ năng:
    - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí;

    cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
    thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp.
    - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về
    truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc
    thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
    3. Thái độ
    - Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống
    tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Khởi động:
    - GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
    bài hát “Một vòng Việt Nam”
    - GV đặt câu hỏi
    ? Bài hát nói về nội dung gì?
    ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát - HS trả lời câu hỏi.
    này?
    HS lắng nghe.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    2. Hoạt động luyện tập:
    Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài
    nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi theo sơ đồ.
    lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa
    - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
    hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam.
    luận.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6
    + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam
    và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ:
    Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào,
    - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
    Cam-pu-chia và Biển Đông.
    quả thảo luận.
    + Phạm vi lãnh thổ và đơ...
     
    Gửi ý kiến