Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD tuan 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 15h:49' 16-12-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 15h:49' 16-12-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập quân dội
nhân dân Việt Nam 22 - 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập
Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết
ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ
quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
-: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội
nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để
tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trong tuần 14
khấu.
điểm, khuyết điểm trong tuần.
và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới trong trọng tâm trong tuần
đạo cụ và các thiết bị âm tuần.
học 15.
thanh, … liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ - HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
đề “Chào mừng ngày Thành
+ Luyện tập kịch bản.
lập Quân đội nhân dân Việt
+ Phân công nhiệm vụ cụ Nam”
thể cho các thành viên.
+ Biểu diễn văn nghệ chào mừng
+ Cam kết hành động : Bày tỏ
TUẦN 15
quyết tâm học tập tính cẩn thận,
kỉ luật, sống có kế hoạch của các
chú bộ đội
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...........................................................................................................................................
__________________________________
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
- Tính được chu vi hình tròn.
- Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được
đường tròn khi biết tâm và bán kính.
2. Kĩ năng
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
thực tế.
3. Thái độ: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để
khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên
quản trò.
+ Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật.
+ Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện
tích hình tròn. A. a x b
B. a x h : 2
C. 3,14 x d D. (a + b) x 2
+ Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình
- HS tham gia trò chơi.
+ chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo)
+ Chọn đáp án: C
+ Muốn tính diện tích hình tam giác ta
tam giác ta làm thế nào?
lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
hình tròn.
+ 3,14 x d
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác
sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam
giác đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong
sách và vẽ các hình tam giác vào vở.
(lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như
Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô
trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.)
- Theo em đường cao của hình tam giác
là gì?
- GV cho HS sử dụng bút chì và thước
xác định đường cao của các hình tam
giác có trong bài.
- GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao
tương ứng với mỗi hình.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên
dương.
b) Tính diện tích các hình tam giác ở
câu a trong trường hợp mỗi ô vuông
có cạnh 2,5 cm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu cách tính.
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích
hình tam giác.
- GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện.
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện
tích hình tam giác.
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị
đo) rồi chia cho 2.
và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Tên hình
ABC DEG HIK
Chiều cao
Cạnh đáy
Diện tích
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
Tên
ABC
DEG
HIK
hình
Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 =
cao 10 cm
10 cm
10 cm
Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 =
đáy 10 cm
7,5 cm
5 cm
Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2
tích = 50 cm2 37,5 cm2
= 25 cm2
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp.
- 3 đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong
hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán làm.
kính 200 cm.
- Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh
a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài
lá cây là:
lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất:
A. 100 cm B. 150 cm
200- 50 = 150 cm
C. 400 cm D. 300 cm
+ Chọn đáp án: B
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu.
cách làm.
- GV mời HS nêu lại cách tính đường
kính của hình tròn xanh lá cây.
- HS lắng nghe.
+ Vậy đáp án đúng là đáp án nào?
b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh.
lần chu vi hình tròn bé nhất?
- Đại diện các nhóm trả lời.
A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình để
- Chu vi hình tròn lớn nhất là:
tìm các giải.
3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)
+ Để tính được bán kính của hình tròn
Chu vi hình tròn bé nhất là:
lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm
3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
như thế nào?
Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn
- GV cho HS thảo luận theo bàn.
bé nhất số lần là:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
1 256 : 314 = 4 (lần)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Đáp số: 4 lần
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn
có kích thước như hình vẽ. Tính chu
vi cái ao.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
các dữ kiện của bài.
+ Cái ao có dạng hình gì?
+ Cái ao có dạng nữa hình tròn.
+ Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình
cả hình tròn không?
tròn.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
hiện theo yêu cầu.
cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
+ Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. cạnh đáy không đổi.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 27: Tranh làng Hồ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Kĩ năng:
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG : Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
+ Bột than: loại bột màu đen, không - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
3.2. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
Hồ được nhắc tới trong bài.
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có
nào?
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu
Hồ có gì đặc biệt?
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
+ Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
-3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi
gợi sự hứng thú của HS.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
này là của chúng mình” tác giả Trương câu chuyện trong bài hát:
Quang Lục.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung Đất của mình.
bài hát để dẫn dắt vào bài:
+ Trái Đất này là của chúng mình
+ Bài hát nói về điều gì?
+ HS trả lời.
+ Trong bài hát có từ nào được nhắc lại
nhiều lần?
- HS lắng nghe.
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người
ta gọi là gi?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội
- GV mời các nhóm trình bày.
dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru
Bài 2.
ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
tình yêu thương của cò mẹ đối với con.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS thực
hiện theo nhóm đôi.
- GV GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu
cách làm và cho HS tự làm bài vào vở.
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS
gặp khó khăn.
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình
trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
+ Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông
trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp
bình dị của loài hoa này.
+ Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm
nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự
thiếu vắng của thế giới này nếu không có
trẻ con.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh hơn”
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi.
+ GV nhận xét HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN (T)
Ôn tập: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000,..
Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về quy tắc chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia
nhẩm cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia nhẩm
cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001 và giải toán liên quan đến phép chia số thập phân.
- GD HS lòng ham thích học toán.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Khởi động:
- Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 STP.
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
- Nêu quy tắc chia 1 STN cho STN mà
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
thương tìm được là 1 STP.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động thực hành
*Bài1: Đặt tính rồi tính.
a)450 : 3,6
c) 108 : 22,5
b) 702 : 7,2
d) 37825 : 4,25
- Gọi HS nêu y/c bài tập.
- 1 HS nêu, lớp theo dõi lên bảng.
- Y/C HS làm bài.
- HS thực hiện từng phép chia vào
vở sau đó chữa bài.
- Muốn chia 1 STN cho 1 STP ta làm ntn?
* 4 HS nhắc lại.
*Bài 2: Tính nhẩm
43,5 : 10
24 : 0,1
2,07 : 100
250 : 0,01
14,85 : 1000
42,5 : 0,001.
- GV nêu từng phép chia và y/c HS nhẩm - HS thi nhau nhẩm và nêu nhanh
nhanh kết quả của từng phép chia.
kết quả.
*Củng cố: Gọi HS nêu cách chia nhẩm cho * 2 HS nêu.
10; 100; 1000; 0,1; 0,01; 0,001.
*Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 32m, chiều rộng bằng
Tính chu vi mảnh vườn đó.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Y/C HS làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
3
chiều dài.
5
- 2 HS đọc.
- Làm vào vở.
- Lớp nhận xét và chốt bài giải
đúng:
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
32 x
3
= 19,2 (m)
5
Chu vi hình mảnh vườn đó là:
(32 + 19,2) x 2 = 102,4 (m)
ĐS: 102,4.
- Củng cố: Gọi HSnhắc lại cách tính chu vi
hình chữ nhật.
Bài 4: Tìm X
a) X x 1,45 = 17,4
b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
- Gọi HS nêu bài tập.
- Y/C HS làm bài phần a, em nào nhanh làm
cả bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần a
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần b
- 1 HS nhắc lại.
- Lớp chú ý.
- Làm vào vở.
- Lớp nhận xét và chốt bài làm
đúng:
a) X x 1,45 = 17,4
X = 17,4 : 1,45
X = 12
- HS khác nhận xét và chốt bài làm
đúng.
b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
X - 2,5 = 6,216 : 1,2
X - 2,5 = 5,18
X = 5,18 + 2,5
X = 7,68
3. Vận dụng:
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HSVN xem trước bài sau .
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
Bài 29: . Luyện tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
- Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một
số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Kĩ năng:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm
b) a = 14 cm; h = 9 cm.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta
làm như thế nào?
+ Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài
hai đáy là a và b, chiều cao là h.
a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm
b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.
- GV cho học sinh quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định
chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho
đúng kích thước.
- GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài
bạn.
- GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và
tuyên dương học sinh vẽ đúng.
b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a,
biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2
+ Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang
ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm²
b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm²
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS xác định kích thước mỗi cạnh của
từng hình và vẽ vào vở.
- HS đổi vở nhận xét bạn.
- 3 HS nộp vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh
đáy và chiều cao của hình.
- GV cho HS thực hiện bài trong vở.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác
nông dân đọc đoạn thoại trong bài.
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp
bác nông dân của Rô - bốt.
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta
làm như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình bên, biết:
AD = 64 m;
AE = 72 m;
BE = 26 m;
GC = 30 m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các
phần nào?
+ Những phần đó có dạng hình gì?
+ Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang
- Muốn tính diện tích hình thang ta lấy
tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao
rồi chia cho 2.
- Lớp làm việc chung: Trong hình còn
thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
hình thang và thực hiện tính diện tích
hình thang.
- 1 HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- 2 HS đóng vai.
- HS quan sát hình ảnh.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS cần dựa vào bài giải để trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia
hình đó về các hình đã học, tính lần lược
từng hình rồi cộng các kết quả lại với
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
+ Có thể chia thành 3 phần
+ 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình
chữ nhật.
+ Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều
cao của hình thang và tính diện tích hình
thang.
Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình:
AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng
ABCD có độ dài bao nhiêu?
+ Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần
thực hiện như thế nào?
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành
bài tập vào vở.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích
phần màu xanh trong hình
bên là:
A. 13,76 cm2
B. 114,24 cm2
C. 50,214 cm2
D. 136,96 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.- GV mời các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
các kết quả lại với nhau.
- Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm
theo cách mình chọn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8
= 64 (cm2)
+ Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 =
4 (cm)
+ Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 ×
4 = 50,24 (cm2)
+ Tính Diện tích phần màu xanh trong
hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)
- Đáp án đúng là: A
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe.
...........................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về ước mơ của bản thân.
3. Thái độ
Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một bài thơ gồm mấy phần?
một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển
khai, kết thúc.
+ Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài
hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em
em cần thể hiện điều gì?
đối với bài thơ.
+ Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa
cảm xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động.
- GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
+ Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
+ Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các
câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc của em về một bài thơ.
+ Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em?
- GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã - HS thực hiện theo yêu cầu.
lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài
26.
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
ở dàn ý đã lập?
mình (nếu có)
- GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ.
học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
dành cho bài thơ mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã - HS viết bài vào vở
được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình
cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu
thích. Tiết học trước các em đã chọn bài
thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng
đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn
theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng
các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc,...
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS làm việc theo yêu cầu.
đã lập
- GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình
yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
chế về kĩ năng viết.
- Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS lắng nghe.
làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn
riêng.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc, soát đoạn văn
- Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, + HS thực hiện theo yêu cầu.
tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
ý cho nhau.
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng.
của em về đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Bài 11 : Ôn tập (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia
đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa)
- Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên
đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
2. Kĩ năng:
- Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí;
cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp.
- Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về
truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc
thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
3. Thái độ
- Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống
tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
bài hát “Một vòng Việt Nam”
- GV đặt câu hỏi
? Bài hát nói về nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát - HS trả lời câu hỏi.
này?
HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài
nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi theo sơ đồ.
lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam.
luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6
+ Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam
và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ:
Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào,
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
Cam-pu-chia và Biển Đông.
quả thảo luận.
+ Phạm vi lãnh thổ và đơ...
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập quân dội
nhân dân Việt Nam 22 - 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập
Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết
ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ
quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
-: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội
nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để
tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG
- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, thức.
đầu giờ tại lớp học.
chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu hoạt động trong tuần 14
khấu.
điểm, khuyết điểm trong tuần.
và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới trong trọng tâm trong tuần
đạo cụ và các thiết bị âm tuần.
học 15.
thanh, … liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ - HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
đề “Chào mừng ngày Thành
+ Luyện tập kịch bản.
lập Quân đội nhân dân Việt
+ Phân công nhiệm vụ cụ Nam”
thể cho các thành viên.
+ Biểu diễn văn nghệ chào mừng
+ Cam kết hành động : Bày tỏ
TUẦN 15
quyết tâm học tập tính cẩn thận,
kỉ luật, sống có kế hoạch của các
chú bộ đội
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...........................................................................................................................................
__________________________________
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
- Tính được chu vi hình tròn.
- Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được
đường tròn khi biết tâm và bán kính.
2. Kĩ năng
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
thực tế.
3. Thái độ: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để
khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên
quản trò.
+ Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện
tích hình chữ nhật.
+ Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện
tích hình tròn. A. a x b
B. a x h : 2
C. 3,14 x d D. (a + b) x 2
+ Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình
- HS tham gia trò chơi.
+ chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo)
+ Chọn đáp án: C
+ Muốn tính diện tích hình tam giác ta
tam giác ta làm thế nào?
lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao
Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
hình tròn.
+ 3,14 x d
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác
sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với
đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam
giác đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong
sách và vẽ các hình tam giác vào vở.
(lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như
Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô
trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.)
- Theo em đường cao của hình tam giác
là gì?
- GV cho HS sử dụng bút chì và thước
xác định đường cao của các hình tam
giác có trong bài.
- GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao
tương ứng với mỗi hình.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên
dương.
b) Tính diện tích các hình tam giác ở
câu a trong trường hợp mỗi ô vuông
có cạnh 2,5 cm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS nêu cách tính.
- Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích
hình tam giác.
- GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện.
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện
tích hình tam giác.
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ
dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị
đo) rồi chia cho 2.
và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Tên hình
ABC DEG HIK
Chiều cao
Cạnh đáy
Diện tích
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
Tên
ABC
DEG
HIK
hình
Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 =
cao 10 cm
10 cm
10 cm
Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 =
đáy 10 cm
7,5 cm
5 cm
Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2
tích = 50 cm2 37,5 cm2
= 25 cm2
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp.
- 3 đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong
hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán làm.
kính 200 cm.
- Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh
a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài
lá cây là:
lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất:
A. 100 cm B. 150 cm
200- 50 = 150 cm
C. 400 cm D. 300 cm
+ Chọn đáp án: B
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - 1 HS đọc yêu cầu.
cách làm.
- GV mời HS nêu lại cách tính đường
kính của hình tròn xanh lá cây.
- HS lắng nghe.
+ Vậy đáp án đúng là đáp án nào?
b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh.
lần chu vi hình tròn bé nhất?
- Đại diện các nhóm trả lời.
A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình để
- Chu vi hình tròn lớn nhất là:
tìm các giải.
3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)
+ Để tính được bán kính của hình tròn
Chu vi hình tròn bé nhất là:
lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm
3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)
như thế nào?
Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn
- GV cho HS thảo luận theo bàn.
bé nhất số lần là:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
1 256 : 314 = 4 (lần)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
Đáp số: 4 lần
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn
có kích thước như hình vẽ. Tính chu
vi cái ao.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
các dữ kiện của bài.
+ Cái ao có dạng hình gì?
+ Cái ao có dạng nữa hình tròn.
+ Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình
cả hình tròn không?
tròn.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
hiện theo yêu cầu.
cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
+ Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. cạnh đáy không đổi.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 27: Tranh làng Hồ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Kĩ năng:
Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG : Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
+ Bột than: loại bột màu đen, không - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
3.2. Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
Hồ được nhắc tới trong bài.
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có
nào?
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu
Hồ có gì đặc biệt?
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
+ Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
-3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_________________________________________
TIẾNG VIỆT
LTVC: Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi
gợi sự hứng thú của HS.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Kĩ năng:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn.
3. Thái độ
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
này là của chúng mình” tác giả Trương câu chuyện trong bài hát:
Quang Lục.
+ Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung Đất của mình.
bài hát để dẫn dắt vào bài:
+ Trái Đất này là của chúng mình
+ Bài hát nói về điều gì?
+ HS trả lời.
+ Trong bài hát có từ nào được nhắc lại
nhiều lần?
- HS lắng nghe.
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người
ta gọi là gi?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội
- GV mời các nhóm trình bày.
dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru
Bài 2.
ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
tình yêu thương của cò mẹ đối với con.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS thực
hiện theo nhóm đôi.
- GV GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu
cách làm và cho HS tự làm bài vào vở.
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS
gặp khó khăn.
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình
trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
+ Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông
trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp
bình dị của loài hoa này.
+ Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm
nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự
thiếu vắng của thế giới này nếu không có
trẻ con.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh hơn”
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi.
+ GV nhận xét HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
_____________________________________________
Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN (T)
Ôn tập: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000,..
Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về quy tắc chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia
nhẩm cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia 1 STN cho 1 STP; chia 1 STP cho 1 STP; chia nhẩm
cho 10; 100; 1000; 0,1; 0,01, 0,001 và giải toán liên quan đến phép chia số thập phân.
- GD HS lòng ham thích học toán.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Khởi động:
- Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 STP.
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
- Nêu quy tắc chia 1 STN cho STN mà
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
thương tìm được là 1 STP.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động thực hành
*Bài1: Đặt tính rồi tính.
a)450 : 3,6
c) 108 : 22,5
b) 702 : 7,2
d) 37825 : 4,25
- Gọi HS nêu y/c bài tập.
- 1 HS nêu, lớp theo dõi lên bảng.
- Y/C HS làm bài.
- HS thực hiện từng phép chia vào
vở sau đó chữa bài.
- Muốn chia 1 STN cho 1 STP ta làm ntn?
* 4 HS nhắc lại.
*Bài 2: Tính nhẩm
43,5 : 10
24 : 0,1
2,07 : 100
250 : 0,01
14,85 : 1000
42,5 : 0,001.
- GV nêu từng phép chia và y/c HS nhẩm - HS thi nhau nhẩm và nêu nhanh
nhanh kết quả của từng phép chia.
kết quả.
*Củng cố: Gọi HS nêu cách chia nhẩm cho * 2 HS nêu.
10; 100; 1000; 0,1; 0,01; 0,001.
*Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có
chiều dài 32m, chiều rộng bằng
Tính chu vi mảnh vườn đó.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Y/C HS làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.
3
chiều dài.
5
- 2 HS đọc.
- Làm vào vở.
- Lớp nhận xét và chốt bài giải
đúng:
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
32 x
3
= 19,2 (m)
5
Chu vi hình mảnh vườn đó là:
(32 + 19,2) x 2 = 102,4 (m)
ĐS: 102,4.
- Củng cố: Gọi HSnhắc lại cách tính chu vi
hình chữ nhật.
Bài 4: Tìm X
a) X x 1,45 = 17,4
b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
- Gọi HS nêu bài tập.
- Y/C HS làm bài phần a, em nào nhanh làm
cả bài.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần a
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài phần b
- 1 HS nhắc lại.
- Lớp chú ý.
- Làm vào vở.
- Lớp nhận xét và chốt bài làm
đúng:
a) X x 1,45 = 17,4
X = 17,4 : 1,45
X = 12
- HS khác nhận xét và chốt bài làm
đúng.
b) X - 2,5 x 1,2 = 6,216
X - 2,5 = 6,216 : 1,2
X - 2,5 = 5,18
X = 5,18 + 2,5
X = 7,68
3. Vận dụng:
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn HSVN xem trước bài sau .
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
...................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
Bài 29: . Luyện tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
- Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một
số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Kĩ năng:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống
thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ
dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm
b) a = 14 cm; h = 9 cm.
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta
làm như thế nào?
+ Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài
hai đáy là a và b, chiều cao là h.
a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm
b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.
- GV cho học sinh quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định
chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho
đúng kích thước.
- GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài
bạn.
- GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và
tuyên dương học sinh vẽ đúng.
b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a,
biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2
+ Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang
ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều
cao rồi chia cho 2.
a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm²
b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm²
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS xác định kích thước mỗi cạnh của
từng hình và vẽ vào vở.
- HS đổi vở nhận xét bạn.
- 3 HS nộp vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của
hình thang.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh
đáy và chiều cao của hình.
- GV cho HS thực hiện bài trong vở.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác
nông dân đọc đoạn thoại trong bài.
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp
bác nông dân của Rô - bốt.
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta
làm như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình bên, biết:
AD = 64 m;
AE = 72 m;
BE = 26 m;
GC = 30 m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các
phần nào?
+ Những phần đó có dạng hình gì?
+ Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang
- Muốn tính diện tích hình thang ta lấy
tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao
rồi chia cho 2.
- Lớp làm việc chung: Trong hình còn
thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
hình thang và thực hiện tính diện tích
hình thang.
- 1 HS thực hiện
- HS lắng nghe.
- 2 HS đóng vai.
- HS quan sát hình ảnh.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS cần dựa vào bài giải để trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Muốn tìm diện tích một hình không có
hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia
hình đó về các hình đã học, tính lần lược
từng hình rồi cộng các kết quả lại với
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
+ Có thể chia thành 3 phần
+ 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình
chữ nhật.
+ Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều
cao của hình thang và tính diện tích hình
thang.
Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình:
AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng
ABCD có độ dài bao nhiêu?
+ Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần
thực hiện như thế nào?
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành
bài tập vào vở.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích
phần màu xanh trong hình
bên là:
A. 13,76 cm2
B. 114,24 cm2
C. 50,214 cm2
D. 136,96 cm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.- GV mời các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
các kết quả lại với nhau.
- Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm
theo cách mình chọn.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8
= 64 (cm2)
+ Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 =
4 (cm)
+ Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 ×
4 = 50,24 (cm2)
+ Tính Diện tích phần màu xanh trong
hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)
- Đáp án đúng là: A
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe.
...........................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
2.Kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về ước mơ của bản thân.
3. Thái độ
Biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một bài thơ gồm mấy phần?
một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển
khai, kết thúc.
+ Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài
hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em
em cần thể hiện điều gì?
đối với bài thơ.
+ Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa
cảm xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động.
- GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
+ Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
+ Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc
ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các
câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc của em về một bài thơ.
+ Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em?
- GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã - HS thực hiện theo yêu cầu.
lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài
26.
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
ở dàn ý đã lập?
mình (nếu có)
- GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ.
học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
dành cho bài thơ mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã - HS viết bài vào vở
được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình
cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu
thích. Tiết học trước các em đã chọn bài
thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng
đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn
theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng
các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc,...
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS làm việc theo yêu cầu.
đã lập
- GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình
yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
chế về kĩ năng viết.
- Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS lắng nghe.
làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn
riêng.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc, soát đoạn văn
- Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, + HS thực hiện theo yêu cầu.
tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
ý cho nhau.
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng.
của em về đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Bài 11 : Ôn tập (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia
đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa)
- Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên
đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
2. Kĩ năng:
- Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí;
cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp.
- Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về
truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc
thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
3. Thái độ
- Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống
tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
bài hát “Một vòng Việt Nam”
- GV đặt câu hỏi
? Bài hát nói về nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát - HS trả lời câu hỏi.
này?
HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài
nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi theo sơ đồ.
lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam.
luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6
+ Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam
và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ:
Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào,
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
Cam-pu-chia và Biển Đông.
quả thảo luận.
+ Phạm vi lãnh thổ và đơ...
 






Các ý kiến mới nhất