Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD TUAN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 15h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 539.8 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đình Công
Ngày gửi: 15h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 539.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
HĐTN
Xây dựng quỹ nhân ái
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Quỹ nhân ái” thông qua Hội chợ xuân
2. Kĩ năng
- Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ nhân ái.
- Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc.
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của
bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trước hoạt động
Trong hoạt động
Sau hoạt động
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội - Sinh hoạt dưới cờ:
đầu giờ tại lớp học.
dung, chủ đề sinh + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những
hoạt dưới cờ.
khuyết điểm trong tuần.
hoạt động mà HS có thể
+ Thiết kế kịch bản, + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. làm để xây dựng Quỹ
sân khấu.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề Nhân ái.
+ Chuẩn bị trang “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh - 1 số HS chia sẻ cảm xúc
phục, đạo cụ và các doanh
và suy nghĩ của mình.
thiết bị âm thanh, + GV TPT phổ biến về việc xây dựng - Em cảm thấy rất vui khi
… liên quan đến Quỹ Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. được tham gia một hoạt
chủ đề sinh hoạt.
+ HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về động vô cùng ý nghĩa.
+ Luyện tập kịch việc tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ - Em thấy rất háo hức khi
bản.
Nhân ái.
được tham gia Hội chợ
+ Phân công nhiệm + Chương trình văn nghệ hưởng ứng Xuân gây Quỹ Nhân ái.
vụ cụ thể cho các hoạt động xây dựng Quỹ Nhân ái của + HS biểu diễn các tiết
thành viên.
trường.
mục văn nghệ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________
TOÁN
Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
2. Kĩ năng:
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
- HS nhắc lại.
800kg = ? tấn.
+ Các đơn vị đo độ dài: m dm cm.
2
2
2
2
2
b) 3dm = ? m 1m 5dm = ? m
+ Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến
2
2
2
3dm 75cm = ? dm .
kg.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo + Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2
khối lượng, đo diện tích.
cm2 mm2 .
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4.
luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề.
SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch - HS lắng nghe.
trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và
túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch
không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
mức gần đó.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực - Đại diện các nhóm trình bày.
hiện bài tập.
- HS nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây
đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- 2 HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
- GV nhận xét, chốt và HD mẫu một bài.
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta
- GV gọi HS lên bảng làm bài
làm tròn xuống.
- GV chấm 1 số bài.
- HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS nhận xét bài làm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền
kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh
như bảng sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập HS nhắc lại.
phân đến số tự nhiên gần nhất.
+ Khi làm tròn số thập phân đến số tự
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở
nhóm đôi
hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống,
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
còn lại thì làm tròn lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nhận xét tiết học.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Chú ốc sên bay
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc
diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản
quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
3. Thái độ:
- Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với
động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
quan họ
- Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
nghệ thuật hát quan họ.
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi
đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc,
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng
giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc
sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay
đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một
câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn,
trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở
các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới
mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
- HS đọc
- HS trả lời
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia
Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi
nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu
hỏi của GV.
- HS trả lời
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2-3 HS đọc câu.
thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim,
tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc,
gây chú ý trong bài đọc,...
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu ý
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến.
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - Đại diện nhóm trình bày, HS khác
lớp, hoạt động cá nhân,…
nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện trả lời.
nhóm trình bày
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin - 1 HS đọc câu hỏi 2.
dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm
nào?
những thông tin trong bài để trả lời.
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - HS làm việc theo nhóm bàn
dung và kĩ xảo của bộ phim?
+ Về nội dung phim:
- Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Về kĩ xảo của bộ phim:
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân,
quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé
khán giả?
đặc biệt ưu đãi....
Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ
quảng cáo?
của cá nhân về cách trình bày của tờ
- GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về quảng cáo.
cách trình bày của tờ quảng cáo.
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận
- GV gọi một số HS phát biểu.
xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim cảm xúc của mình.
hoạt hình "Chú ốc sên bay"
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIÊNG VIỆT
Luyện từ và câu: Kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học
để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
2. Phẩm chất.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“truyền thư”đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền
thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư
trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung - HS trả lời.
bên trong và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
+Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ
từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài:
2. Hình thành kiến thức mới
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp
dùng để làm gì?
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS trả lời: do, vào, và, trong, của.
đoạn văn
- Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận chia
? Nêu các từ in đậm trong bài
sẻ ý kiến.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để
nhóm đôi trả lời yêu cầu bài.
nối
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
- HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo
=>GV kết luận: Bài tập này giúp các em hướng dẫn của GV.
nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng
thành cặp trong những câu được nêu trong
sách.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh
và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười,
nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=>GV kết luận: Các kết từ không chỉ
dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp
với nhau để nối.
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào
nêu cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái
niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận:
- Gọi 2-3 HStrình bày lại
3. Luyện tập
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho
mỗi bông hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và
đưa ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có
hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông
hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy
những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông
hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên
bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp
án trên bảng phụ
=>GV kết luận: Các kết từ cần được dùng
phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới
thiệu về một trong những bức tranh, bức
ảnh dưới đây
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao
đổi nhóm đôi.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn,
bình chọn câu hay nhất.
- Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm nhận
xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả
lời.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ
đối lập)
Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị
quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều
kiện kết quả)
- HS trình bày theo cách hiểu của bản thân
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
- HS cùng tham gia
- Các nhóm nhận xét
a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim
hànhđộng?
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo
thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ônác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ
kiệt xuất của thế giới.
- HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm
đôi, góp ý cho nhau.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn
các câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
=>GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu
có sự nối kết.
4. Vận dụng
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại
cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
ĐỌC SÁCH
MRVT: Đồng nghĩa – Trái nghĩa. Cách tra từ điển
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp các em mở rộng vốn từ ngữ về từ đồng nghĩa – trái nghĩa.
- Được làm quen với cách tra từ điễn ngôn ngữ. Giúp các em thành thạo trong việc sử
dụng các loại từ điển, hiểu rõ cách trình bày sắp xếp trong từ điển.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thêm được nhiều từ đồng nghĩa – trái nghĩa. Biết cách tra từ điễn để hiểu rõ
nghĩa các từ.
3. Thái độ: Ham thích tìm hiểu. Có thói quen đọc sách và tra từ điển .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Xếp bàn theo nhóm học sinh
- Danh mục sách từ điễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I. Trước khi đọc
1. Khởi động: Hát bài reo vang bình minh * Cả lớp hát, vỗ tay
- Chọn bài hát có từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa để vào bài
- Hướng dẫn trao đổi qua bài hát
* Trong bài hát những từ nào trái nghĩa
- Các em nêu
* Từ “bình minh “ trái nghĩa với từ nào ?
2. Giới thiệu bài : Để biết nhiều hơn về từ
& nghĩa của nhiều từ thuộc nhóm từ trên
ta cùng tìm hiểu qua bài : Từ đồng nghĩa -
trái nghĩa. Học cách tra từ điễn.
II.Trong khi đọc
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về đồng
nghĩa – trái nghĩa
- Giới thiệu trò chơi” Ai nhanh hơn “
- Nhớ & ghi lại từ đồng nghĩa & trái nghĩa * Nhóm 1,3,5:Thảo luận về từ đồng nghĩa
theo thời gian qui định
* Nhóm 2,4,6: Thảo luận về từ trái nghĩa
- Hướng dẫn nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Nhận xét chung
- Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
Hoạt động 2: Tra từ điễn
-Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Phát cho mỗi nhóm nhận 1 quyển từ điễn - Các nhóm cùng nhận xét
- Định hướng giúp hiểu cách trính bày *Hoạt động 2: Tra từ điễn
trong quyễn từ điễn :
* Các âm làm từ khóa
* Thứ tự các âm làm từ khóa
* Xét về nghĩa
- Hướng dẫn mẫu : Chọn 1 từ đến từng
* Thảo luận nhóm: (cử thư kí ghi chép kết
nhóm giúp các em tra cứu ( chú ý ghi lại
quả vào bảng nhóm)
tên từ điễn & trang tra cứu được )
- Nêu yêu cầu thực hành : Chọn những từ - Các âm được in đậm ghi ở bìa hoặc giữa
vừa nêu ở hoạt động 1 chưa rõ nghĩa để tra cho biết tất cả các từ có âm đầu trùng xếp
nghĩa theo thời gian qui định .
phía dưới
- Hết thời gian cho trình bày
- Theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt
- Nếu có từ có nghi ngờ cho nhóm khác tra - Nghĩa đặt sau dấu hai chấm của từ
lại kiểm tra
- Cho các em ghi vào sổ tay các từ mới
chưa hiểu nghĩa
- Tiến hành tra cứu ghi kết nghĩa của từ vào
III. Sau khi đọc
phiếu học tập
1-Trò chơi
- Trình bày kết quả tra cứu của nhóm trước
- Yêu cầu nhớ lại nêu về các từ đồng
lớp
nghĩa – trái nghĩa vừa nhận ra
- Yêu cầu thực hành tra nhanh một số từ
như: Tự do, nô lệ…….vv
- Các em nêu lại
- Đặt câu theo những từ đã được nêu lên
- Thảo luận nhóm tra nhanh từ giáo viên
2. Vận dụng :
yêu cầu. Đặt câu
-Thực hành tìm nhiều từ đồng nghĩa – trái -Trình bày, nhận xét lẫn nhau
nghĩa để học tốt tiết luyện từ & câu tới
- Tra cứu từ điển các từ tìm được.
IV/ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách
thuận tiện.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt độngthực hành
Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Cả lớp làm bảng con
của bài.
- HS cầm bảng lên trả lời.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2
phép tính)
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính
tính bằng cách thuận tiện ?
bằng cách thuận tiện
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong mỗi câu
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá
hợp vào ô chữ đã cho.
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của ô chữ đã cho.
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI làm:
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
hiểu biết của mình cho nhau nghe.
- HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm
- GV nhận xét, tuyên dương.
được cho nhau nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/123.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm - HS lắng nghe cách làm.
bài khác nhau ở câu b.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
2. Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một
mái nhà”đạo diễn Phan Trung để khởi
động bài học.
? Đoạn phim trên có những nhân vật nào
? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở
bài 1.
a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về
nhân vật nào?
b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết
thúc của đoạn văn và nêu nội dung của
từng phần..
c. Phần triển khai giới thiệu những đặc
điểm nào của nhân vật thỏ trắng?
- GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai
đoạn văn theo sơ đồ
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm
4vẽ sơ đồ tư duy viết phần còn thiếu trong
sơ đồ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
d. Những chi tiết nào trong đoạn văn giúp
em nhận ra đây là nhân vật trong phim hoạt
hình?
- Gọi Hs trình bày
e. Những từ ngữ nào thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc của người xem đối với nhân vật
và bộ phim?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại nội dung
phần triển khai
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
+ Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài
bài có nghĩa tương đương, có thể thay cho
từ ngữ tác giả sử dụng.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
tìm được nhiều từ hay.
Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình.
Dựa vào đâu để nhận biết đặc điểm nhân
- HS xem đoạn phim hoạt hình
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân
- Từng HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú thỏ
trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt
hình Dưới một mái nhà.
b.
+ Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán
giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật,
tên phim, tên đạo diễn phim;
+ Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong
đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật
về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của
thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình;
+ Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa
của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân
vật thỏ trắng.
- HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư
duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp
Nhân vật thỏ trắng:
- Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt
to tròn, đôi tai dài...
- Tính cách:
- HS trả lời
+ Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh:
Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ
lông trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh,
đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh,
thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,...
Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu
nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng
cười giòn tan, tiếng gió ù ù,...
+ Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ
thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/
người xem, đạo diễn.
vật?
- HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, HS dựa nghĩ câu trả lời để phát biểu:
vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến + Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của
về các dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân người xem đối với nhân vật và bộ phim: rất
vật.
yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích thú,
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đáng quý nhất, thật xúc động, ý nghĩa.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu - HS tìm từ
ý kiến đúng.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ tìm
- Làm thế nào để thể hiện rõ đây là đoạn câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử đại diện
văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt nhóm phát biểu trước lớp.
hình?
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả
nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách lớp thống nhất câu trả lời.
viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một
bộ phim hoạt hình?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức Ghi nhớ
ở sách.
=> GV kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân
vật trong một bộ phim hoạt hình thường có
3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc
- GọiHS trình bày lại
- HStrình bày.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ
phim em yêu thích.
- GV hướng dẫn cá nhân HS nhớ lại tờ - HS lắng nghe tích cực và thực hiện ở nhà.
quảng cáo phim đã được xem, bộ phim yêu
thích để về nhà làm tờ quảng cáo, trưng
bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước
lớp(tiết học sau).
Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu
phim.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài giới thiệu
phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật
chính (hoặc nhân vật gây ấn tượng) trong
phim.
- GV cho HS thực hiện ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
__________________________________
LỊCH SỬ
Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và TriềuHậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một
số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi….)
- Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng,…)
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểumột số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh...)liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê.
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa
Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua các thời kì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi.
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời
+ Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
+ Khu di tích trên ở đâu?
Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân,
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
tỉnh Thanh Hoá
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá.Khởi nghĩa Lam Sơn
(1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm viẹc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời
hỏi:
câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS kể lại câu chuyện về nhân vật
- GV mời HS kể câu chuyện về một nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng.
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi nghĩa - HS lắng nghe.
Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn khiến cho
quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng - HS làm việc nhóm: đọc thong tin
là một trong những trận đánh tiêu biểu và quyết trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi
định của khởi nghĩa Lam Sơn.
Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thong tin trận Chi Lăng.
trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng và
kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng.
- Đại diện các nhóm kể chuyện trận
- GV mời các nhóm kể chuyện.
Chi Lăng.
- GV mời các nhóm đánh giá nhận xét bàng - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể
bảng kiểm
chuyện qua bản kiểm:
- GV nhận xét, kết luận:
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động luyện tập: Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử
- HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện
diện 1 bạn tham gia.
lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa
- Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện:
ra ý chính câu chuyện, cách kể
+ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
chuyện,…
+ Lê Lai quên mình cứu chúa.
+ Trận Chi Lăng
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch -Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch
sử.
sử.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải ngh...
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
HĐTN
Xây dựng quỹ nhân ái
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Quỹ nhân ái” thông qua Hội chợ xuân
2. Kĩ năng
- Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ nhân ái.
- Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc.
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của
bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trước hoạt động
Trong hoạt động
Sau hoạt động
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội - Sinh hoạt dưới cờ:
đầu giờ tại lớp học.
dung, chủ đề sinh + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những
hoạt dưới cờ.
khuyết điểm trong tuần.
hoạt động mà HS có thể
+ Thiết kế kịch bản, + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. làm để xây dựng Quỹ
sân khấu.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề Nhân ái.
+ Chuẩn bị trang “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh - 1 số HS chia sẻ cảm xúc
phục, đạo cụ và các doanh
và suy nghĩ của mình.
thiết bị âm thanh, + GV TPT phổ biến về việc xây dựng - Em cảm thấy rất vui khi
… liên quan đến Quỹ Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. được tham gia một hoạt
chủ đề sinh hoạt.
+ HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về động vô cùng ý nghĩa.
+ Luyện tập kịch việc tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ - Em thấy rất háo hức khi
bản.
Nhân ái.
được tham gia Hội chợ
+ Phân công nhiệm + Chương trình văn nghệ hưởng ứng Xuân gây Quỹ Nhân ái.
vụ cụ thể cho các hoạt động xây dựng Quỹ Nhân ái của + HS biểu diễn các tiết
thành viên.
trường.
mục văn nghệ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________
TOÁN
Bài 30. Ôn tập số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
2. Kĩ năng:
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS lắng nghe.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
- HS nhắc lại.
800kg = ? tấn.
+ Các đơn vị đo độ dài: m dm cm.
2
2
2
2
2
b) 3dm = ? m 1m 5dm = ? m
+ Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến
2
2
2
3dm 75cm = ? dm .
kg.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo + Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2
khối lượng, đo diện tích.
cm2 mm2 .
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4.
luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề.
SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch - HS lắng nghe.
trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và
túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch
không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
mức gần đó.
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực - Đại diện các nhóm trình bày.
hiện bài tập.
- HS nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây
đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- 2 HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
- GV nhận xét, chốt và HD mẫu một bài.
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta
- GV gọi HS lên bảng làm bài
làm tròn xuống.
- GV chấm 1 số bài.
- HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS nhận xét bài làm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền
kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh
như bảng sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập HS nhắc lại.
phân đến số tự nhiên gần nhất.
+ Khi làm tròn số thập phân đến số tự
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở
nhóm đôi
hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống,
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
còn lại thì làm tròn lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nhận xét tiết học.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: Chú ốc sên bay
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc
diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản
quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
3. Thái độ:
- Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với
động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
quan họ
- Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
nghệ thuật hát quan họ.
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim?
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi
đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc,
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng
giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc
sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay
đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một
câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn,
trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở
các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới
mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
- HS đọc
- HS trả lời
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia
Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi
nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu
hỏi của GV.
- HS trả lời
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2-3 HS đọc câu.
thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim,
tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc,
gây chú ý trong bài đọc,...
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu ý
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến.
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - Đại diện nhóm trình bày, HS khác
lớp, hoạt động cá nhân,…
nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện trả lời.
nhóm trình bày
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin - 1 HS đọc câu hỏi 2.
dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm
nào?
những thông tin trong bài để trả lời.
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - HS làm việc theo nhóm bàn
dung và kĩ xảo của bộ phim?
+ Về nội dung phim:
- Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Về kĩ xảo của bộ phim:
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân,
quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé
khán giả?
đặc biệt ưu đãi....
Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ
quảng cáo?
của cá nhân về cách trình bày của tờ
- GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về quảng cáo.
cách trình bày của tờ quảng cáo.
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận
- GV gọi một số HS phát biểu.
xét, bổ sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim cảm xúc của mình.
hoạt hình "Chú ốc sên bay"
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIÊNG VIỆT
Luyện từ và câu: Kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học
để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
2. Phẩm chất.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“truyền thư”đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền
thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV
mở video bài hát), khi bài hát dừng thư
trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung - HS trả lời.
bên trong và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
+Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ
từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài:
2. Hình thành kiến thức mới
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả lớp
dùng để làm gì?
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS trả lời: do, vào, và, trong, của.
đoạn văn
- Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận chia
? Nêu các từ in đậm trong bài
sẻ ý kiến.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để
nhóm đôi trả lời yêu cầu bài.
nối
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
- HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo
=>GV kết luận: Bài tập này giúp các em hướng dẫn của GV.
nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng
thành cặp trong những câu được nêu trong
sách.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh
và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười,
nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=>GV kết luận: Các kết từ không chỉ
dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp
với nhau để nối.
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào
nêu cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái
niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận:
- Gọi 2-3 HStrình bày lại
3. Luyện tập
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho
mỗi bông hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và
đưa ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có
hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông
hoa các kết từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy
những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông
hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên
bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp
án trên bảng phụ
=>GV kết luận: Các kết từ cần được dùng
phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới
thiệu về một trong những bức tranh, bức
ảnh dưới đây
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao
đổi nhóm đôi.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn,
bình chọn câu hay nhất.
- Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm nhận
xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả
lời.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ
đối lập)
Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị
quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều
kiện kết quả)
- HS trình bày theo cách hiểu của bản thân
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
- HS cùng tham gia
- Các nhóm nhận xét
a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim
hànhđộng?
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo
thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ônác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ
kiệt xuất của thế giới.
- HS thực hiện cá nhân và thảo luận nhóm
đôi, góp ý cho nhau.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn
các câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
=>GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu
có sự nối kết.
4. Vận dụng
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại
cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
ĐỌC SÁCH
MRVT: Đồng nghĩa – Trái nghĩa. Cách tra từ điển
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp các em mở rộng vốn từ ngữ về từ đồng nghĩa – trái nghĩa.
- Được làm quen với cách tra từ điễn ngôn ngữ. Giúp các em thành thạo trong việc sử
dụng các loại từ điển, hiểu rõ cách trình bày sắp xếp trong từ điển.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thêm được nhiều từ đồng nghĩa – trái nghĩa. Biết cách tra từ điễn để hiểu rõ
nghĩa các từ.
3. Thái độ: Ham thích tìm hiểu. Có thói quen đọc sách và tra từ điển .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Xếp bàn theo nhóm học sinh
- Danh mục sách từ điễn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I. Trước khi đọc
1. Khởi động: Hát bài reo vang bình minh * Cả lớp hát, vỗ tay
- Chọn bài hát có từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa để vào bài
- Hướng dẫn trao đổi qua bài hát
* Trong bài hát những từ nào trái nghĩa
- Các em nêu
* Từ “bình minh “ trái nghĩa với từ nào ?
2. Giới thiệu bài : Để biết nhiều hơn về từ
& nghĩa của nhiều từ thuộc nhóm từ trên
ta cùng tìm hiểu qua bài : Từ đồng nghĩa -
trái nghĩa. Học cách tra từ điễn.
II.Trong khi đọc
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về đồng
nghĩa – trái nghĩa
- Giới thiệu trò chơi” Ai nhanh hơn “
- Nhớ & ghi lại từ đồng nghĩa & trái nghĩa * Nhóm 1,3,5:Thảo luận về từ đồng nghĩa
theo thời gian qui định
* Nhóm 2,4,6: Thảo luận về từ trái nghĩa
- Hướng dẫn nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Nhận xét chung
- Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
Hoạt động 2: Tra từ điễn
-Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Phát cho mỗi nhóm nhận 1 quyển từ điễn - Các nhóm cùng nhận xét
- Định hướng giúp hiểu cách trính bày *Hoạt động 2: Tra từ điễn
trong quyễn từ điễn :
* Các âm làm từ khóa
* Thứ tự các âm làm từ khóa
* Xét về nghĩa
- Hướng dẫn mẫu : Chọn 1 từ đến từng
* Thảo luận nhóm: (cử thư kí ghi chép kết
nhóm giúp các em tra cứu ( chú ý ghi lại
quả vào bảng nhóm)
tên từ điễn & trang tra cứu được )
- Nêu yêu cầu thực hành : Chọn những từ - Các âm được in đậm ghi ở bìa hoặc giữa
vừa nêu ở hoạt động 1 chưa rõ nghĩa để tra cho biết tất cả các từ có âm đầu trùng xếp
nghĩa theo thời gian qui định .
phía dưới
- Hết thời gian cho trình bày
- Theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt
- Nếu có từ có nghi ngờ cho nhóm khác tra - Nghĩa đặt sau dấu hai chấm của từ
lại kiểm tra
- Cho các em ghi vào sổ tay các từ mới
chưa hiểu nghĩa
- Tiến hành tra cứu ghi kết nghĩa của từ vào
III. Sau khi đọc
phiếu học tập
1-Trò chơi
- Trình bày kết quả tra cứu của nhóm trước
- Yêu cầu nhớ lại nêu về các từ đồng
lớp
nghĩa – trái nghĩa vừa nhận ra
- Yêu cầu thực hành tra nhanh một số từ
như: Tự do, nô lệ…….vv
- Các em nêu lại
- Đặt câu theo những từ đã được nêu lên
- Thảo luận nhóm tra nhanh từ giáo viên
2. Vận dụng :
yêu cầu. Đặt câu
-Thực hành tìm nhiều từ đồng nghĩa – trái -Trình bày, nhận xét lẫn nhau
nghĩa để học tốt tiết luyện từ & câu tới
- Tra cứu từ điển các từ tìm được.
IV/ ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách
thuận tiện.
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
3. Thái độ:
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt độngthực hành
Bài 1/123. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Cả lớp làm bảng con
của bài.
- HS cầm bảng lên trả lời.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2
phép tính)
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng
của mình .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính
tính bằng cách thuận tiện ?
bằng cách thuận tiện
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong mỗi câu
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá
hợp vào ô chữ đã cho.
trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của ô chữ đã cho.
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI làm:
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
hiểu biết của mình cho nhau nghe.
- HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm
- GV nhận xét, tuyên dương.
được cho nhau nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4/123.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm - HS lắng nghe cách làm.
bài khác nhau ở câu b.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
2. Kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một
mái nhà”đạo diễn Phan Trung để khởi
động bài học.
? Đoạn phim trên có những nhân vật nào
? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở
bài 1.
a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về
nhân vật nào?
b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết
thúc của đoạn văn và nêu nội dung của
từng phần..
c. Phần triển khai giới thiệu những đặc
điểm nào của nhân vật thỏ trắng?
- GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai
đoạn văn theo sơ đồ
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm
4vẽ sơ đồ tư duy viết phần còn thiếu trong
sơ đồ
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
d. Những chi tiết nào trong đoạn văn giúp
em nhận ra đây là nhân vật trong phim hoạt
hình?
- Gọi Hs trình bày
e. Những từ ngữ nào thể hiện suy nghĩ,
cảm xúc của người xem đối với nhân vật
và bộ phim?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại nội dung
phần triển khai
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
+ Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài
bài có nghĩa tương đương, có thể thay cho
từ ngữ tác giả sử dụng.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã
tìm được nhiều từ hay.
Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong một bộ phim hoạt hình.
Dựa vào đâu để nhận biết đặc điểm nhân
- HS xem đoạn phim hoạt hình
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân
- Từng HS phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú thỏ
trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt
hình Dưới một mái nhà.
b.
+ Phần mở đầu: Từ đầu đến “được khán
giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật,
tên phim, tên đạo diễn phim;
+ Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong
đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật
về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của
thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình;
+ Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa
của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân
vật thỏ trắng.
- HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư
duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm phát biểu trước lớp
Nhân vật thỏ trắng:
- Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt
to tròn, đôi tai dài...
- Tính cách:
- HS trả lời
+ Những chi tiết về âm thanh và hình ảnh:
Hình ảnh được nhìn thấy trên phim: bộ
lông trắng muốt, đôi mắt to, tròn, tỉnh anh,
đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh,
thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,...
Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu
nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng
cười giòn tan, tiếng gió ù ù,...
+ Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ
thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/
người xem, đạo diễn.
vật?
- HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, HS dựa nghĩ câu trả lời để phát biểu:
vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý kiến + Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của
về các dấu hiệu để nhận biết đặc điểm nhân người xem đối với nhân vật và bộ phim: rất
vật.
yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích thú,
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
đáng quý nhất, thật xúc động, ý nghĩa.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu - HS tìm từ
ý kiến đúng.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ tìm
- Làm thế nào để thể hiện rõ đây là đoạn câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử đại diện
văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt nhóm phát biểu trước lớp.
hình?
? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cả
nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách lớp thống nhất câu trả lời.
viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một
bộ phim hoạt hình?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức Ghi nhớ
ở sách.
=> GV kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân
vật trong một bộ phim hoạt hình thường có
3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc
- GọiHS trình bày lại
- HStrình bày.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ
phim em yêu thích.
- GV hướng dẫn cá nhân HS nhớ lại tờ - HS lắng nghe tích cực và thực hiện ở nhà.
quảng cáo phim đã được xem, bộ phim yêu
thích để về nhà làm tờ quảng cáo, trưng
bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước
lớp(tiết học sau).
Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu
phim.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc bài giới thiệu
phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật
chính (hoặc nhân vật gây ấn tượng) trong
phim.
- GV cho HS thực hiện ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
__________________________________
LỊCH SỬ
Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên
quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và TriềuHậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một
số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi….)
- Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng,…)
2. Kĩ năng
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểumột số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh...)liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê.
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa
Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua các thời kì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi.
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời
+ Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
+ Khu di tích trên ở đâu?
Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân,
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
tỉnh Thanh Hoá
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá.Khởi nghĩa Lam Sơn
(1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm viẹc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời
hỏi:
câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS kể lại câu chuyện về nhân vật
- GV mời HS kể câu chuyện về một nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng.
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi nghĩa - HS lắng nghe.
Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn khiến cho
quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng - HS làm việc nhóm: đọc thong tin
là một trong những trận đánh tiêu biểu và quyết trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi
định của khởi nghĩa Lam Sơn.
Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thong tin trận Chi Lăng.
trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng và
kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng.
- Đại diện các nhóm kể chuyện trận
- GV mời các nhóm kể chuyện.
Chi Lăng.
- GV mời các nhóm đánh giá nhận xét bàng - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể
bảng kiểm
chuyện qua bản kiểm:
- GV nhận xét, kết luận:
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động luyện tập: Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử
- HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện
diện 1 bạn tham gia.
lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa
- Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện:
ra ý chính câu chuyện, cách kể
+ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
chuyện,…
+ Lê Lai quên mình cứu chúa.
+ Trận Chi Lăng
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch -Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch
sử.
sử.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải ngh...
 






Các ý kiến mới nhất