Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Khoa học 4_(CTST)_HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Văn Dớn
Ngày gửi: 17h:13' 16-08-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Lý Văn Dớn
Ngày gửi: 17h:13' 16-08-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
dễ thấm nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
chất của nước.
* Cách thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải
em sử dụng nước vào những việc gì?” nghiệm bản thân.
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
học: “Một số tính chất và vai trò của
nước.”
B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nước là chất không có
màu.
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và
yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình la và
1b, thảo luận để trả lời câu hỏi: Em
nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước
(hình lạ) hay cốc sữa (hình 1b)? Vì
sao?
- GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử
HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
và nêu được tính chất không mùi,
không vị của nước.
* Cách tiến hành:
- GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
nguội, một cốc chứa giảm và một cốc
chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu
cách nhận biết chất chứa trong mỗi
cốc. GV đặt câu hỏi: Làm thế nào em
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
các yêu cầu của GV.
Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
nước trong suốt, không màu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
So với giấm hoặc sữa, nước không có
mùi và cũng không có vị.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nhận biết được cốc chứa nước, cốc
chứa sữa và cốc chứa giấm?
- GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách
ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
mỗi cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu nhận xét.
ở trên.
* Kết luận: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có
hình dạng nhất định.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
và nêu được nước không có hình dạng
nhất định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a,
2b, 2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
hình 2a, 2b và 2.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình
dạng của nước, sữa và giấm?
- GV có thể mở rộng thêm cho HS
bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót
nước vào những vật chứa khác nhau
thì nước sẽ có hình dạng như thế
nào?
* Kết luận: Nước không có hình
dạng nhất định mà có hình dạng của
vật chứa nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về
một số tính chất của nước.
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố
- HS quan sát các hình và thực hiện
yêu cầu của GV.
+ Cả nước, sữa và giấm đều
không có hình dạng nhất định.
- HS trả lời: Nếu ta rót nước vào
những vật chứa khác nhau thì nước sẽ
có hình dạng của vật chứa.
- Cả lớp lắng nghe.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
về một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận và điền thông tin vào bảng sau:
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu của GV
- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
bảng vừa điền, hãy nêu một số tính
chất chung của nước.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác
một số tính chất của nước.
nhận xét.
* Kết luận: Nước là chất không màu,
không mùi, không vị.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước
hoà tan được một số chất”.
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm,
từ đó nêu được một số chất có thể hoà
tan trong nước
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí dưới sự hướng dẫn của GV.
nghiệm gồm: một thìa cát sạch, một
thìa đường, một thìa muối, ba cốc
trong suốt đựng nước.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm:
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
một thìa muối vào từng cốc nước và
khuấy nhẹ.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy - Đại diện các nhóm trình bày.
nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nước.
- GV quan sát các nhóm làm thí
nghiệm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình
bày kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét
về kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu
được kết luận về tính hoà tan của
nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế
nào và những vật liệu nào thấm
được nước?
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được chiều nước chảy và tính thẩm
của nước.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ
ống thoát nước và trên mặt đất như
thế nào?
+ Trong hình 4, nước thấm qua
khăn vải hay mặt bàn?
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
như thế nào?
- GV có thể cho HS thực hành: đồ ít
nước lên một mặt bàn có trải khăn vải
và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi:
+ Nước thấm qua khăn hay mặt
- HS trả lời, em khác nhận xét.
+ Trong hình 3, nước chảy ra theo
hướng từ trên xuống và lan ra mọi
phía.
+ Trong hình 4, nước thấm qua
khăn vải.
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
lan ra mọi phía.
- HS thực hiện.
+ Nước thấm qua khăn
+ Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
nước.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bàn?
- HS lắng nghe.
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
- GV gợi mở thêm: Các bề mặt được
làm từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ
không thấm được nước. GV dẫn dắt
để HS có thể nêu được kết luận về
chiều nước chảy và tính thấm của
nước.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước
có thể thấm qua
vài, giấy,... nhưng không thấm qua
được ni lông, sắt,...
Hoạt động 7: Đố em
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để giải
thích hiện tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
- HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
câu đố sau:
+ Nilông không thấm nước nên
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại thường được dùng làm áo mưa.
trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Mái nhà được thiết kế dốc về
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? một phía đề nước chảy xuôi xuống ra
(Hình 5 SGK, trang 7)
khỏi mái nhà.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
học được:
- HS đọc nội dung Em đã học được.
Nước ở dạng lỏng không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định và hoà tan được một số
chất như muối, đường,...
Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy
lan ra khắp mọi phía.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Nước có thể thấm qua một số chất
như vải nhưng không thấm qua được
ni lông,...
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai
trò của nước trong các hoạt động sống
hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )
-
-
-
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
dễ thấm nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò
của nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông
nghiệp,...
* Cách thực hiện:
* Cách thực hiện:
- HS trả lời theo hiểu biết và trải
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nghiệm bản thân.
nào trong đời sống của chúng ta? Em và
gia đình sử dụng nước như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
người?
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
động có sử dụng nước trong gia đình em.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời
sống của thực vật và động vật.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
- HS trả lời, em khác nhận xét.
Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày như giải khát,
rửa chén bát và
vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm
gội.
- HS trả lời theo trải nghiệm cá
nhân.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS quan sát.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
như thế nào đối với đời sống thực vật và - HS thảo luận cặp đôi.
động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
hoạt động sản xuất và dịch vụ.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy
thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước để
làm gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước
trong các hoạt động, dịch vụ này?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
- HS hoạt động theo nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Nước dùng để tưới tiêu trong
nông nghiệp.
+ Cách vận hành nhà máy điện
là: sức nước chảy từ trên cao
xuống làm quay tua-bin của
máy phát điện để tạo ra dòng
điện.
+ Mọi người đang chèo thuyền
ra chợ nồi. Người đi chợ, người
mang trái cây ra chợ bán.
Khung cảnh giao thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong
việc chuyên chở hàng hoá và
giao thông đường thuỷ.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
xuất dòng điện: Nước được tích trữ ở
những đập nước trên cao và chảy từ trên
cao xuống, nước đập vào các cánh của tuabin làm quay tua-bin và tạo ra dòng điện.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản xuất hoặc
dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi;
nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng,
khách sạn, giao thông vận tải không?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ tại
địa phương.
- HS hoạt động theo nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu của GV.
(Học sinh trả lời theo trải
nghiệm bản thân.)
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Hoạt động 5: Đố em
* Mục tiêu: HS hiểu được một trong
những công dụng của nước là sức nước
chảy có thể làm bánh xe quay.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9)
và thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em,
bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào
của nước?
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
về cách vận hành của bánh xe nước được
sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Thông tin dành cho GV:
Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm guồng
quay liên tục, dẫn nước về các đồng ruộng
và thôn bản. Đây cũng là nguyên tắc vận
hành của nhà máy thuỷ điện.
- HS làm việc theo nhóm 4 dưới
sự hướng dẫn của GV.
Theo em, bánh xe quay được
nhờ sức chảy của nước.
- Cả lớp lắng nghe.
* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng
làm quay bánh xe.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được: Nước có vai trò quan trọng trong đời
sống của con người, động vật và thực vật.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Nước được con người sử dụng trong sinh - HS đọc.
hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
của bài: Không màu – Không mùi – Không
vị – Hoà tan – Thấm.
- HS rút và nêu lại từ khoá.
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
của nước và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên
quan đến chủ đề.
2.
Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?
- HS quan sát, suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Em thấy nước
được đựng ở trong cốc.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
của nước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
lỏng, khí).
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS trả lời: Nước có thể
tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK thể khí.
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK - HS thảo luận, trả lời câu
trang 10:
hỏi Khám phá SGK trang
Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của 10.
nước trong mỗi hình dưới đây
+ Hình 2a: Thể lỏng.
+ Hình 2b: Thể khí.
+ Hình 2c: Thể rắn.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
- HS lắng nghe.
thể tổn tại của nước.
Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của
nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra - HS quan sát và trả lời câu
Khám phá mục 2.
trong tự nhiên.
(+ Trong hình 3, nước
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
chuyển từ thể lỏng sang thể
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
phá mục 2 SGK trang 10:
Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
sang thể nào?
rắn.
+ Trong hình 4, nước
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.)
- Đại diện trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
xác.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
vụ
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
* Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
trên của nước
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
4 theo gợi ý:
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến - HS đề xuất cách thực hiện
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt thí nghiệm.
(* Chuẩn bị: 1 khay nước
động khám phá 1.
* Cách tiến hành:
TN1: Đặt khay nước và
ngăn đá tủ lạnh vài giờ
TN2: Để khay nước đá ra
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bên ngoài một thời gian)
- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm. - Đại diện nhóm lên vẽ sơ
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự đồ.
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
- Nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS hoạt động theo nhóm
* Hoạt động khám phá 2
đôi, quan sát và suy nghĩ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và
đưa ra câu trả lời.
trả lời các câu hỏi:
+Sự chuyển thể của nước từ
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước thể lỏng sang thể khí làm
phía trên nổi?
xuất hiện hơi nước phía
trên nồi.
+ Sự chuyển thể của nước
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở từ thể khí sang thể lỏng làm
dưới nắp nồi?
xuất hiện nước dưới nắp
nồi.
+ Sơ đồ:
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
theo gợi ý
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn thể lỏng
Nóng cháy
Thể lỏng thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng thể khí
Bay hơi
Thể khí thể lỏng
Ngưng tụ
- HS lắng nghe GV phổ
* Hoạt động luyện tập – thực hành 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào biến.
hình”
- HS lắng nghe yêu cầu của
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào GV.
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu - HS chơi.
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
nhất sẽ chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.
- HS tự vẽ
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước vào vở.
* Hoạt động vận dụng
- HS thảo luận cặp đôi. Các
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận
dụng mục 2 SGK trang 11:
Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống hằng ngày.
cặp lần lượt từng bạn kể
cho nhau nghe một số ứng
dụng về sự chuyển thể của
nước trong đời sống hằng
ngày.
Phơi khô quần áo
ướt.
Làm đá lạnh.
Xông hơi.
Làm nước cất.
Sương đọng trên lá.
Làm muối.
- Đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK
trang 12:
- HS chia nhóm, thảo luận
nhóm quan sát và trả lời các
câu hỏi Khám phá mục 3
trên phiếu học tập.
+ Bay hơi làm cho nước ở
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,...
sông, hồ,... trở thành hơi nước?
trở thành hơi nước.
+ Hơi nước trở thành hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự
chuyển thể nào?
ngưng tụ.
+ Nước mưa rơi xuống,
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
cung cấp nước cho mặt đất,
biển, sông, hồ,...
+ ( Nước ở mặt đất, biển,
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để sông, hồ,... chuyển thể
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
thành hơi nước bay lên cao
so sức nóng của ánh sáng
mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
- HS chia sẻ phiếu.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HS quan sát.
tự nhiên
*Hoạt động luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS lắng nghe, nhận nhiệm
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
vụ.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
sau:
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng - HS khác nhận xét.
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt. - HS lắng nghe.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của - HS suy nghĩ và trả lời câu
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.
hỏi:
+ Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên
và bay hơi vào trong không
khí. Hơi nước trong không
khí lạnh dần ngưng tụ
thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt
nước tiếp tục ngưng tụ
thành những giọt nước lớn
hơn tạo thành những đám
mây đen. Trong đám mây
đen chứa các giọt nước lớn
dần rơi xuống thành mưa
và trở về với đất, sông, hồ,
biển...
+ Trong điều kiện tự nhiên,
nước từ mặt đất, sông, hồ,
biển,... bay hơi vào trong
không khí rồi ngưng tụ
thành giọt nước nhỏ li ti.
Những giọt nước lớn dần
rồi rơi xuống thành mưa và
trở về với đất, sông, hồ,
biển,... Hiện tượng đó được
lặp đi lặp Iại tạo thành
"vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên".
- HS lắng nghe, nhận xét và
rút kinh nghiệm.
- GV tuyên dương.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
- HS xem video.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
- HS chia sẻ.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên .
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Thẻ xoay đáp án.
2. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trả lời.
+ Nước có thể tồn tại ở các
thể rắn, lỏng, khí.
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
tóc khô vì dưới tác dụng từ
nhiệt của mấy sấy thì nước
chuyển từ thể lỏng sang thế
khí và bay hơi.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản + Nước biển chứa nhiều
xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
trời lại thu được các hạt muối
nước biển sẽ làm cho nước
bị bay hơi và người đân sẽ
thu được các hạt muối.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- HS khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
của nước. ( Tiết 2)
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về
sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo
Tom.
- Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin
tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các
em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. Khí D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy B. Đông đặc
C. Ngưng tụ D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. A hoặc B D. Không ch...
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
dễ thấm nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
chất của nước.
* Cách thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải
em sử dụng nước vào những việc gì?” nghiệm bản thân.
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
học: “Một số tính chất và vai trò của
nước.”
B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nước là chất không có
màu.
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và
yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình la và
1b, thảo luận để trả lời câu hỏi: Em
nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước
(hình lạ) hay cốc sữa (hình 1b)? Vì
sao?
- GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử
HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
và nêu được tính chất không mùi,
không vị của nước.
* Cách tiến hành:
- GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
nguội, một cốc chứa giảm và một cốc
chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu
cách nhận biết chất chứa trong mỗi
cốc. GV đặt câu hỏi: Làm thế nào em
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
các yêu cầu của GV.
Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
nước trong suốt, không màu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
So với giấm hoặc sữa, nước không có
mùi và cũng không có vị.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nhận biết được cốc chứa nước, cốc
chứa sữa và cốc chứa giấm?
- GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách
ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
mỗi cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu nhận xét.
ở trên.
* Kết luận: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có
hình dạng nhất định.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
và nêu được nước không có hình dạng
nhất định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a,
2b, 2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
hình 2a, 2b và 2.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình
dạng của nước, sữa và giấm?
- GV có thể mở rộng thêm cho HS
bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót
nước vào những vật chứa khác nhau
thì nước sẽ có hình dạng như thế
nào?
* Kết luận: Nước không có hình
dạng nhất định mà có hình dạng của
vật chứa nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về
một số tính chất của nước.
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố
- HS quan sát các hình và thực hiện
yêu cầu của GV.
+ Cả nước, sữa và giấm đều
không có hình dạng nhất định.
- HS trả lời: Nếu ta rót nước vào
những vật chứa khác nhau thì nước sẽ
có hình dạng của vật chứa.
- Cả lớp lắng nghe.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
về một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận và điền thông tin vào bảng sau:
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu của GV
- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
bảng vừa điền, hãy nêu một số tính
chất chung của nước.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác
một số tính chất của nước.
nhận xét.
* Kết luận: Nước là chất không màu,
không mùi, không vị.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước
hoà tan được một số chất”.
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm,
từ đó nêu được một số chất có thể hoà
tan trong nước
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí dưới sự hướng dẫn của GV.
nghiệm gồm: một thìa cát sạch, một
thìa đường, một thìa muối, ba cốc
trong suốt đựng nước.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm:
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
một thìa muối vào từng cốc nước và
khuấy nhẹ.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy - Đại diện các nhóm trình bày.
nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nước.
- GV quan sát các nhóm làm thí
nghiệm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình
bày kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét
về kết quả thí nghiệm.
- GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu
được kết luận về tính hoà tan của
nước.
* Kết luận: Nước hoà tan đường và
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế
nào và những vật liệu nào thấm
được nước?
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được chiều nước chảy và tính thẩm
của nước.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ
ống thoát nước và trên mặt đất như
thế nào?
+ Trong hình 4, nước thấm qua
khăn vải hay mặt bàn?
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
như thế nào?
- GV có thể cho HS thực hành: đồ ít
nước lên một mặt bàn có trải khăn vải
và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi:
+ Nước thấm qua khăn hay mặt
- HS trả lời, em khác nhận xét.
+ Trong hình 3, nước chảy ra theo
hướng từ trên xuống và lan ra mọi
phía.
+ Trong hình 4, nước thấm qua
khăn vải.
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
lan ra mọi phía.
- HS thực hiện.
+ Nước thấm qua khăn
+ Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
nước.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bàn?
- HS lắng nghe.
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
- GV gợi mở thêm: Các bề mặt được
làm từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ
không thấm được nước. GV dẫn dắt
để HS có thể nêu được kết luận về
chiều nước chảy và tính thấm của
nước.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước
có thể thấm qua
vài, giấy,... nhưng không thấm qua
được ni lông, sắt,...
Hoạt động 7: Đố em
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để giải
thích hiện tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
- HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
câu đố sau:
+ Nilông không thấm nước nên
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại thường được dùng làm áo mưa.
trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Mái nhà được thiết kế dốc về
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? một phía đề nước chảy xuôi xuống ra
(Hình 5 SGK, trang 7)
khỏi mái nhà.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
học được:
- HS đọc nội dung Em đã học được.
Nước ở dạng lỏng không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định và hoà tan được một số
chất như muối, đường,...
Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy
lan ra khắp mọi phía.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Nước có thể thấm qua một số chất
như vải nhưng không thấm qua được
ni lông,...
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai
trò của nước trong các hoạt động sống
hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )
-
-
-
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
dễ thấm nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò
của nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông
nghiệp,...
* Cách thực hiện:
* Cách thực hiện:
- HS trả lời theo hiểu biết và trải
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nghiệm bản thân.
nào trong đời sống của chúng ta? Em và
gia đình sử dụng nước như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
người?
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
động có sử dụng nước trong gia đình em.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời
sống của thực vật và động vật.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
- HS trả lời, em khác nhận xét.
Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày như giải khát,
rửa chén bát và
vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm
gội.
- HS trả lời theo trải nghiệm cá
nhân.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS quan sát.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
như thế nào đối với đời sống thực vật và - HS thảo luận cặp đôi.
động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
khác nhận xét.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
hoạt động sản xuất và dịch vụ.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy
thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước để
làm gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước
trong các hoạt động, dịch vụ này?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
- HS hoạt động theo nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu của GV.
+ Nước dùng để tưới tiêu trong
nông nghiệp.
+ Cách vận hành nhà máy điện
là: sức nước chảy từ trên cao
xuống làm quay tua-bin của
máy phát điện để tạo ra dòng
điện.
+ Mọi người đang chèo thuyền
ra chợ nồi. Người đi chợ, người
mang trái cây ra chợ bán.
Khung cảnh giao thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong
việc chuyên chở hàng hoá và
giao thông đường thuỷ.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
xuất dòng điện: Nước được tích trữ ở
những đập nước trên cao và chảy từ trên
cao xuống, nước đập vào các cánh của tuabin làm quay tua-bin và tạo ra dòng điện.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản xuất hoặc
dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi;
nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng,
khách sạn, giao thông vận tải không?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ tại
địa phương.
- HS hoạt động theo nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu của GV.
(Học sinh trả lời theo trải
nghiệm bản thân.)
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Hoạt động 5: Đố em
* Mục tiêu: HS hiểu được một trong
những công dụng của nước là sức nước
chảy có thể làm bánh xe quay.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9)
và thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em,
bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào
của nước?
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
về cách vận hành của bánh xe nước được
sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Thông tin dành cho GV:
Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm guồng
quay liên tục, dẫn nước về các đồng ruộng
và thôn bản. Đây cũng là nguyên tắc vận
hành của nhà máy thuỷ điện.
- HS làm việc theo nhóm 4 dưới
sự hướng dẫn của GV.
Theo em, bánh xe quay được
nhờ sức chảy của nước.
- Cả lớp lắng nghe.
* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng
làm quay bánh xe.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được: Nước có vai trò quan trọng trong đời
sống của con người, động vật và thực vật.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Nước được con người sử dụng trong sinh - HS đọc.
hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
của bài: Không màu – Không mùi – Không
vị – Hoà tan – Thấm.
- HS rút và nêu lại từ khoá.
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
của nước và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên
quan đến chủ đề.
2.
Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?
- HS quan sát, suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Em thấy nước
được đựng ở trong cốc.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
của nước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
lỏng, khí).
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS trả lời: Nước có thể
tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK thể khí.
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK - HS thảo luận, trả lời câu
trang 10:
hỏi Khám phá SGK trang
Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của 10.
nước trong mỗi hình dưới đây
+ Hình 2a: Thể lỏng.
+ Hình 2b: Thể khí.
+ Hình 2c: Thể rắn.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
- HS lắng nghe.
thể tổn tại của nước.
Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của
nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra - HS quan sát và trả lời câu
Khám phá mục 2.
trong tự nhiên.
(+ Trong hình 3, nước
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
chuyển từ thể lỏng sang thể
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
phá mục 2 SGK trang 10:
Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
sang thể nào?
rắn.
+ Trong hình 4, nước
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.)
- Đại diện trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
xác.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
vụ
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
* Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
trên của nước
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
4 theo gợi ý:
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến - HS đề xuất cách thực hiện
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt thí nghiệm.
(* Chuẩn bị: 1 khay nước
động khám phá 1.
* Cách tiến hành:
TN1: Đặt khay nước và
ngăn đá tủ lạnh vài giờ
TN2: Để khay nước đá ra
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
bên ngoài một thời gian)
- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm. - Đại diện nhóm lên vẽ sơ
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự đồ.
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
- Nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS hoạt động theo nhóm
* Hoạt động khám phá 2
đôi, quan sát và suy nghĩ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và
đưa ra câu trả lời.
trả lời các câu hỏi:
+Sự chuyển thể của nước từ
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước thể lỏng sang thể khí làm
phía trên nổi?
xuất hiện hơi nước phía
trên nồi.
+ Sự chuyển thể của nước
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở từ thể khí sang thể lỏng làm
dưới nắp nồi?
xuất hiện nước dưới nắp
nồi.
+ Sơ đồ:
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
theo gợi ý
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn thể lỏng
Nóng cháy
Thể lỏng thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng thể khí
Bay hơi
Thể khí thể lỏng
Ngưng tụ
- HS lắng nghe GV phổ
* Hoạt động luyện tập – thực hành 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào biến.
hình”
- HS lắng nghe yêu cầu của
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào GV.
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu - HS chơi.
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
nhất sẽ chiến thắng.
- HS lắng nghe.
- GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.
- HS tự vẽ
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước vào vở.
* Hoạt động vận dụng
- HS thảo luận cặp đôi. Các
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận
dụng mục 2 SGK trang 11:
Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống hằng ngày.
cặp lần lượt từng bạn kể
cho nhau nghe một số ứng
dụng về sự chuyển thể của
nước trong đời sống hằng
ngày.
Phơi khô quần áo
ướt.
Làm đá lạnh.
Xông hơi.
Làm nước cất.
Sương đọng trên lá.
Làm muối.
- Đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK
trang 12:
- HS chia nhóm, thảo luận
nhóm quan sát và trả lời các
câu hỏi Khám phá mục 3
trên phiếu học tập.
+ Bay hơi làm cho nước ở
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,...
sông, hồ,... trở thành hơi nước?
trở thành hơi nước.
+ Hơi nước trở thành hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự
chuyển thể nào?
ngưng tụ.
+ Nước mưa rơi xuống,
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
cung cấp nước cho mặt đất,
biển, sông, hồ,...
+ ( Nước ở mặt đất, biển,
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để sông, hồ,... chuyển thể
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
thành hơi nước bay lên cao
so sức nóng của ánh sáng
mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
- HS chia sẻ phiếu.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HS quan sát.
tự nhiên
*Hoạt động luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS lắng nghe, nhận nhiệm
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
vụ.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
sau:
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng - HS khác nhận xét.
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt. - HS lắng nghe.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của - HS suy nghĩ và trả lời câu
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.
hỏi:
+ Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên
và bay hơi vào trong không
khí. Hơi nước trong không
khí lạnh dần ngưng tụ
thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt
nước tiếp tục ngưng tụ
thành những giọt nước lớn
hơn tạo thành những đám
mây đen. Trong đám mây
đen chứa các giọt nước lớn
dần rơi xuống thành mưa
và trở về với đất, sông, hồ,
biển...
+ Trong điều kiện tự nhiên,
nước từ mặt đất, sông, hồ,
biển,... bay hơi vào trong
không khí rồi ngưng tụ
thành giọt nước nhỏ li ti.
Những giọt nước lớn dần
rồi rơi xuống thành mưa và
trở về với đất, sông, hồ,
biển,... Hiện tượng đó được
lặp đi lặp Iại tạo thành
"vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên".
- HS lắng nghe, nhận xét và
rút kinh nghiệm.
- GV tuyên dương.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
- HS xem video.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
- HS chia sẻ.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên .
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Thẻ xoay đáp án.
2. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trả lời.
+ Nước có thể tồn tại ở các
thể rắn, lỏng, khí.
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
tóc khô vì dưới tác dụng từ
nhiệt của mấy sấy thì nước
chuyển từ thể lỏng sang thế
khí và bay hơi.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản + Nước biển chứa nhiều
xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
trời lại thu được các hạt muối
nước biển sẽ làm cho nước
bị bay hơi và người đân sẽ
thu được các hạt muối.
Học kì I
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- HS khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
của nước. ( Tiết 2)
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về
sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo
Tom.
- Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin
tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các
em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. Khí D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy B. Đông đặc
C. Ngưng tụ D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn B. Lỏng
C. A hoặc B D. Không ch...
 






Các ý kiến mới nhất