Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Khoa học 4_(CTST)_HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Văn Dớn
    Ngày gửi: 17h:13' 16-08-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 389
    Số lượt thích: 0 người
    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Ngày dạy:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 1
    BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.
    - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
    thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
    - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
    chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
    nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
    - Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đồ dùng:
    - GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
    dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
    dễ thấm nước.
    - HS: SGK, VBT.
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    A. KHỞI ĐỘNG:
    * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    chất của nước.
    * Cách thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải
    em sử dụng nước vào những việc gì?” nghiệm bản thân.
    - GV mời một vài HS trả lời.
    - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
    học: “Một số tính chất và vai trò của
    nước.”
    B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Nước là chất không có
    màu.
    * Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
    được tính chất không màu của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi và
    yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình la và
    1b, thảo luận để trả lời câu hỏi: Em
    nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước
    (hình lạ) hay cốc sữa (hình 1b)? Vì
    sao?
    - GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử
    HS đại diện trả lời.
    - GV nhận xét các câu trả lời.
    * Kết luận: Nước là chất không màu.
    Hoạt động 2: Nước là chất không có
    mùi, không có vị.
    * Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
    và nêu được tính chất không mùi,
    không vị của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
    nguội, một cốc chứa giảm và một cốc
    chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu
    cách nhận biết chất chứa trong mỗi
    cốc. GV đặt câu hỏi: Làm thế nào em

    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
    các yêu cầu của GV.
    Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
    nước trong suốt, không màu.
    - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét.

    - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
    So với giấm hoặc sữa, nước không có
    mùi và cũng không có vị.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    nhận biết được cốc chứa nước, cốc
    chứa sữa và cốc chứa giấm?
    - GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách
    ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
    mỗi cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu nhận xét.
    ở trên.
    * Kết luận: Nước là chất không có
    mùi, không có vị.
    Hoạt động 3: Nước là chất không có
    hình dạng nhất định.
    * Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm
    và nêu được nước không có hình dạng
    nhất định mà
    có hình dạng của vật chứa.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a,
    2b, 2c và thực hiện các yêu cầu sau:
    + Rót cùng một lượng nước (hoặc
    sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
    hình 2a, 2b và 2.
    + Nêu nhận xét về hình dạng của
    nước, sữa và giấm.
    + Em rút ra kết luận gì về hình
    dạng của nước, sữa và giấm?
    - GV có thể mở rộng thêm cho HS
    bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót
    nước vào những vật chứa khác nhau
    thì nước sẽ có hình dạng như thế
    nào?
    * Kết luận: Nước không có hình
    dạng nhất định mà có hình dạng của
    vật chứa nó.
    Hoạt động 4: Cùng thảo luận về
    một số tính chất của nước.
    * Mục tiêu: HS thực hành để củng cố

    - HS quan sát các hình và thực hiện
    yêu cầu của GV.

    + Cả nước, sữa và giấm đều
    không có hình dạng nhất định.
    - HS trả lời: Nếu ta rót nước vào
    những vật chứa khác nhau thì nước sẽ
    có hình dạng của vật chứa.
    - Cả lớp lắng nghe.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    về một số tính chất của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
    luận và điền thông tin vào bảng sau:
    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện
    yêu cầu của GV
    - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
    bảng vừa điền, hãy nêu một số tính
    chất chung của nước.
    - GV mời một số nhóm trình bày.
    - GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
    - Vài nhóm trình bày, nhóm khác
    một số tính chất của nước.
    nhận xét.
    * Kết luận: Nước là chất không màu,
    không mùi, không vị.
    - HS lắng nghe.
    Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước
    hoà tan được một số chất”.
    * Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm,
    từ đó nêu được một số chất có thể hoà
    tan trong nước
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
    phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí dưới sự hướng dẫn của GV.
    nghiệm gồm: một thìa cát sạch, một
    thìa đường, một thìa muối, ba cốc
    trong suốt đựng nước.
    - GV hướng dẫn các nhóm làm thí
    nghiệm:
    + Cho một thìa cát, một thìa đường,
    một thìa muối vào từng cốc nước và
    khuấy nhẹ.
    + Quan sát và nhận xét cát, đường,
    muối trong mỗi cốc sau khi khuấy - Đại diện các nhóm trình bày.
    nước.
    + Kết luận về tính hoà tan của

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    nước.
    - GV quan sát các nhóm làm thí
    nghiệm.
    - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình
    bày kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét
    về kết quả thí nghiệm.
    - GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu
    được kết luận về tính hoà tan của
    nước.
    * Kết luận: Nước hoà tan đường và
    muối, nhưng không hoà tan cát.
    Hoạt động 6: Nước chảy như thế
    nào và những vật liệu nào thấm
    được nước?
    * Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
    được chiều nước chảy và tính thẩm
    của nước.
    *Cách tiến hành:
    - GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
    yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
    hỏi sau:
    + Trong hình 3, nước chảy ra từ
    ống thoát nước và trên mặt đất như
    thế nào?
    + Trong hình 4, nước thấm qua
    khăn vải hay mặt bàn?
    + Khi ta làm đồ một cốc nước trên
    mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
    như thế nào?
    - GV có thể cho HS thực hành: đồ ít
    nước lên một mặt bàn có trải khăn vải
    và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
    Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời các
    câu hỏi:
    + Nước thấm qua khăn hay mặt

    - HS trả lời, em khác nhận xét.
    + Trong hình 3, nước chảy ra theo
    hướng từ trên xuống và lan ra mọi
    phía.
    + Trong hình 4, nước thấm qua
    khăn vải.
    + Khi ta làm đồ một cốc nước trên
    mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
    lan ra mọi phía.
    - HS thực hiện.

    + Nước thấm qua khăn
    + Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
    nước.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    bàn?
    - HS lắng nghe.
    + Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
    liệu gì để lau nước?
    - GV gợi mở thêm: Các bề mặt được
    làm từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ
    không thấm được nước. GV dẫn dắt
    để HS có thể nêu được kết luận về
    chiều nước chảy và tính thấm của
    nước.
    * Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
    thấp và chảy theo mọi hướng. Nước
    có thể thấm qua
    vài, giấy,... nhưng không thấm qua
    được ni lông, sắt,...
    Hoạt động 7: Đố em
    *Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
    học về tính chất của nước để giải
    thích hiện tượng
    trong thực tiễn đời sống.
    * Cách tiến hành:
    - HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
    - GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
    câu đố sau:
    + Nilông không thấm nước nên
    + Khi trời mưa, ta cần mặc loại thường được dùng làm áo mưa.
    trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
    + Mái nhà được thiết kế dốc về
    + Vì sao mái nhà được làm dốc? một phía đề nước chảy xuôi xuống ra
    (Hình 5 SGK, trang 7)
    khỏi mái nhà.
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
    học được:
    - HS đọc nội dung Em đã học được.
     Nước ở dạng lỏng không màu, không
    mùi, không vị, không có hình dạng
    nhất định và hoà tan được một số
    chất như muối, đường,...
     Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy
    lan ra khắp mọi phía.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Nước có thể thấm qua một số chất
    như vải nhưng không thấm qua được
    ni lông,...
    Hoạt động nối tiếp:
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai
    trò của nước trong các hoạt động sống
    hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
    cho tiết học sau.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Ngày dạy:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 2
    BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )

    -

    -

    -

    -

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.
    Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
    thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
    Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
    Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
    chất
    của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    2. Năng lực chung.
    Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
    nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
    Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
    dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
    dễ thấm nước.
    - HS: SGK, VBT.
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    A. KHỞI ĐỘNG:

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò
    của nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông
    nghiệp,...
    * Cách thực hiện:
    * Cách thực hiện:
    - HS trả lời theo hiểu biết và trải
    - GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nghiệm bản thân.
    nào trong đời sống của chúng ta? Em và
    gia đình sử dụng nước như thế nào?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
    học.
    B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
    hoạt thường ngày của con người.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
    trong sinh hoạt.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
    trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
    gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
    người?
    - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
    động có sử dụng nước trong gia đình em.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời.
    - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh
    hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
    bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
    Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời
    sống của thực vật và động vật.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
    đối với đời sống động vật và thực vật.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
    trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết

    - HS trả lời, em khác nhận xét.
    Nước cần thiết cho các sinh
    hoạt thường ngày như giải khát,
    rửa chén bát và
    vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm
    gội.
    - HS trả lời theo trải nghiệm cá
    nhân.

    - Cả lớp lắng nghe.

    - HS quan sát.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    như thế nào đối với đời sống thực vật và - HS thảo luận cặp đôi.
    động vật?
    - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.

    - Đại diện nhóm trả lời, nhóm
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    khác nhận xét.
    - GV nhận xét, rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và
    phát triển của thực vật và động vật.
    Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
    hoạt động sản xuất và dịch vụ.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
    trong đời sống sản xuất.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
    mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
    (SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
    + Nước cần thiết như thế nào trong sản
    xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
    + Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy
    thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước để
    làm gì?
    + Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
    Em có nhận xét gì về vai trò của nước
    trong các hoạt động, dịch vụ này?

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV nhận xét, rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
    trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
    công nghiệp và dịch vụ.
    * Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới

    - HS hoạt động theo nhóm đôi,
    thực hiện các yêu cầu của GV.
    + Nước dùng để tưới tiêu trong
    nông nghiệp.
    + Cách vận hành nhà máy điện
    là: sức nước chảy từ trên cao
    xuống làm quay tua-bin của
    máy phát điện để tạo ra dòng
    điện.
    + Mọi người đang chèo thuyền
    ra chợ nồi. Người đi chợ, người
    mang trái cây ra chợ bán.
    Khung cảnh giao thông tấp nập.
    Nhận xét: Nước có ích trong
    việc chuyên chở hàng hoá và
    giao thông đường thuỷ.
    - Đại diện nhóm trả lời, nhóm
    khác nhận xét.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
    xuất dòng điện: Nước được tích trữ ở
    những đập nước trên cao và chảy từ trên
    cao xuống, nước đập vào các cánh của tuabin làm quay tua-bin và tạo ra dòng điện.

    Hoạt động 4: Cùng thảo luận
    * Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
    phương về ứng dụng của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
    mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
    ở địa phương.
    - GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
    luận:
    + Ở địa phương em, nước được sử
    dụng trong những hoạt động sản xuất hoặc
    dịch vụ nào?
    + Ở địa phương em có trại chăn nuôi;
    nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng,
    khách sạn, giao thông vận tải không?
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    - GV nhận xét và rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
    trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ tại
    địa phương.

    - HS hoạt động theo nhóm đôi,
    thực hiện các yêu cầu của GV.

    (Học sinh trả lời theo trải
    nghiệm bản thân.)

    - Đại diện các nhóm trình bày,
    nhóm khác nhận xét.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Hoạt động 5: Đố em
    * Mục tiêu: HS hiểu được một trong
    những công dụng của nước là sức nước
    chảy có thể làm bánh xe quay.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
    mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9)
    và thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em,
    bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào
    của nước?
    - GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
    về cách vận hành của bánh xe nước được
    sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
    * Thông tin dành cho GV:
    Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
    nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
    xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm guồng
    quay liên tục, dẫn nước về các đồng ruộng
    và thôn bản. Đây cũng là nguyên tắc vận
    hành của nhà máy thuỷ điện.

    - HS làm việc theo nhóm 4 dưới
    sự hướng dẫn của GV.
    Theo em, bánh xe quay được
    nhờ sức chảy của nước.
    - Cả lớp lắng nghe.

    * Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng
    làm quay bánh xe.
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
    được: Nước có vai trò quan trọng trong đời
    sống của con người, động vật và thực vật.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Nước được con người sử dụng trong sinh - HS đọc.
    hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp,
    công nghiệp và dịch vụ.
    - GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
    của bài: Không màu – Không mùi – Không
    vị – Hoà tan – Thấm.
    - HS rút và nêu lại từ khoá.
    Hoạt động nối tiếp:
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
    của nước và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp
    theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    Ngày dạy:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 1
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
    ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
    của nước.
    Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
    nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
    Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
    2. Năng lực chung:
    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
    lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1.
    Đối với giáo viên
    Giáo án.
    Máy tính, máy chiếu, webcam.
    Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên
    quan đến chủ đề.
    2.
    Đối với học sinh
    SHS.
    Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. HĐ khởi động
    a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách tiến hành
    - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở
    đâu trong hình 1?

     
     
     
     - HS quan sát, suy nghĩ trả
    lời câu hỏi: Em thấy nước
    được đựng ở trong cốc.
     
     
     
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích  
    HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến  
    đúng.
    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
    của nước.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Các thể của nước
    a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
    lỏng, khí).
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có
    thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\

     
     
     - HS lắng nghe, ghi vở.
     

    - HS trả lời: Nước có thể
    tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
    - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK thể khí.
    và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK - HS thảo luận, trả lời câu
    trang 10:
    hỏi Khám phá SGK trang
    Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của 10.
    nước trong mỗi hình dưới đây
    + Hình 2a: Thể lỏng.
    + Hình 2b: Thể khí.
    + Hình 2c: Thể rắn.
    - Đại diện các nhóm trình
    bày.
      - Nhóm khác nhận xét.
    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
    dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
    - HS lắng nghe.
    thể tổn tại của nước.
    Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
    a. Mục tiêu: 
    - HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của
    nước.
    - HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
    hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
    ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
    khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra - HS quan sát và trả lời câu
    Khám phá mục 2.
    trong tự nhiên.
    (+ Trong hình 3, nước
    - HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
    chuyển từ thể lỏng sang thể
    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    b. Cách tiến hành
    * Hoạt động khám phá 1
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
    tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
    phá mục 2 SGK trang 10:
    Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
    sang thể nào?

    rắn.
    + Trong hình 4, nước
    chuyển từ thể rắn sang thể
    lỏng.)
    - Đại diện trả lời.
    - HS khác nhận xét.

    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
    xác.
    - HS lắng nghe, nhận nhiệm
    - GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
    vụ
    + Thể lỏng  rắn: đông đặc
    + Thể rắn  lỏng: nóng chảy
    * Hoạt động luyện tập – thực hành 1
    - GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
    luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
    + Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
    trên của nước
    + Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
    4 theo gợi ý:

     
    - GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến - HS đề xuất cách thực hiện
    hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt thí nghiệm.
    (* Chuẩn bị: 1 khay nước
    động khám phá 1.
    * Cách tiến hành:
    TN1: Đặt khay nước và
    ngăn đá tủ lạnh vài giờ
    TN2: Để khay nước đá ra

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    bên ngoài một thời gian)
    - GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
    HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm. - Đại diện nhóm lên vẽ sơ
    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự đồ.
    chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
    - Nhóm khác theo dõi, nhận
    xét.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - HS hoạt động theo nhóm
    * Hoạt động khám phá 2
    đôi, quan sát và suy nghĩ
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và
    đưa ra câu trả lời.
    trả lời các câu hỏi:

     
    +Sự chuyển thể của nước từ
    + Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước thể lỏng sang thể khí làm
    phía trên nổi?
    xuất hiện hơi nước phía
    trên nồi.
    + Sự chuyển thể của nước
    + Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở từ thể khí sang thể lỏng làm
    dưới nắp nồi?
    xuất hiện nước dưới nắp
    nồi.
    + Sơ đồ:
    + Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
    theo gợi ý

     

    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
    kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của

    - Đại diện các nhóm trình
    bày.
    - Nhóm khác nhận xét.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
    trong bảng sau:
    Sự chuyển thể của nước

    Hiện tượng

    Thể rắn  thể lỏng

    Nóng cháy

    Thể lỏng  thể rắn

    Đông đặc

    Thể lỏng  thể khí

    Bay hơi

    Thể khí  thể lỏng

    Ngưng tụ

    - HS lắng nghe GV phổ
    * Hoạt động luyện tập – thực hành 2
    - GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào biến.
    hình”

     
    - HS lắng nghe yêu cầu của
    - GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào GV.
    mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
    và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:

     
    - GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu - HS chơi.
    lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
    lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
    nhất sẽ chiến thắng.
    - HS lắng nghe.
    - GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
    khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.  
    - HS tự vẽ
    - Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
    chuyển thể của nước vào vở.

    * Hoạt động vận dụng

    - HS thảo luận cặp đôi. Các

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận
    dụng mục 2 SGK trang 11:
    Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
    trong đời sống hằng ngày.

    cặp lần lượt từng bạn kể
    cho nhau nghe một số ứng
    dụng về sự chuyển thể của
    nước trong đời sống hằng
    ngày.
    Phơi khô quần áo
    ướt.
    Làm đá lạnh.
    Xông hơi.
    Làm nước cất.
    Sương đọng trên lá.
    Làm muối.
    - Đại diện trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét.

    - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
    Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
    nhiên
    a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
    trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
    của nước trong tự nhiên".
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan
    sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK
    trang 12:

    - HS chia nhóm, thảo luận
    nhóm quan sát và trả lời các
    câu hỏi Khám phá mục 3
    trên phiếu học tập.
    + Bay hơi làm cho nước ở
    + Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,...
    sông, hồ,... trở thành hơi nước?
    trở thành hơi nước.
    + Hơi nước trở thành hạt
    + Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự
    chuyển thể nào?
    ngưng tụ.
    + Nước mưa rơi xuống,
    + Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
    cung cấp nước cho mặt đất,
    biển, sông, hồ,...
    + ( Nước ở mặt đất, biển,
    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    + Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để sông, hồ,... chuyển thể
    tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
    thành hơi nước bay lên cao
    so sức nóng của ánh sáng
    mặt trời để tạo thành vòng
    tuần hoàn của nước trong
    tự nhiên.
    - HS chia sẻ phiếu.
    - Nhóm khác nhận xét.
    - GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
    chốt lại đáp án.
    - Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HS quan sát.
    tự nhiên

    *Hoạt động luyện tập – thực hành
    - GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS lắng nghe, nhận nhiệm
    nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
    vụ.
    - GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình - HS dựa vào gợi ý để vẽ.
    sau:

     
    + Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
    phù hợp với ô chữ A, B, C, D
    + Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
    mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
    - GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng - HS khác nhận xét.
    chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
    - GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt. - HS lắng nghe.
    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    - GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của - HS suy nghĩ và trả lời câu
    nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.
    hỏi:
    + Nhiệt từ Mặt trời làm
    nước ở trên bề mặt đất,
    sông, hồ, biển,... nóng lên
    và bay hơi vào trong không
    khí. Hơi nước trong không
    khí lạnh dần ngưng tụ
    thành những giọt nước nhỏ
    li ti và hợp thành những
    đám mây trắng. Những giọt
    nước tiếp tục ngưng tụ
    thành những giọt nước lớn
    hơn tạo thành những đám
    mây đen. Trong đám mây
    đen chứa các giọt nước lớn
    dần rơi xuống thành mưa
    và trở về với đất, sông, hồ,
    biển...
    + Trong điều kiện tự nhiên,
    nước từ mặt đất, sông, hồ,
    biển,... bay hơi vào trong
    không khí rồi ngưng tụ
    thành giọt nước nhỏ li ti.
    Những giọt nước lớn dần
    rồi rơi xuống thành mưa và
    trở về với đất, sông, hồ,
    biển,... Hiện tượng đó được
    lặp đi lặp Iại tạo thành
    "vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên".
    - HS lắng nghe, nhận xét và
    rút kinh nghiệm.
    - GV tuyên dương.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Cách tiến hành
    - GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
    - HS xem video.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
    - HS chia sẻ.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS lắng nghe.
    học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
    viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Ngày dạy:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 2
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
    ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng
    tuần hoàn của nước trong tự nhiên .
    Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
    thực tế.
    2. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
    lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    Giáo án.
    Máy tính, máy chiếu, webcam.
    Thẻ xoay đáp án.
    2. Đối với học sinh
    SHS.
    Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    1. HĐ khởi động
    a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách tiến hành
    - GV nêu câu hỏi:
    + Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
     
     

    - HS trả lời.
    + Nước có thể tồn tại ở các
    thể rắn, lỏng, khí.
    + Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
    hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
    tóc khô vì dưới tác dụng từ
    nhiệt của mấy sấy thì nước
    chuyển từ thể lỏng sang thế
    khí và bay hơi.
    + Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản  + Nước biển chứa nhiều
    xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
    trời lại thu được các hạt muối
    nước biển sẽ làm cho nước
    bị bay hơi và người đân sẽ
    thu được các hạt muối.

    Học kì I

    Chân trời sáng tạo (2023-2024)
    - HS khác lắng nghe, nhận
    xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
    của nước. ( Tiết 2)
     2. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về
    sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo
    Tom.
    - Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin
    tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các
    em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời
    đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
    20 giây.
    - Các câu hỏi:
    Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
    A. Rắn                B. Lỏng    
    C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
    Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
    lỏng được gọi là
    A. Nóng chảy      B. Đông đặc
    C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
    Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
    nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
    A. Rắn                  B. Lỏng
    C. A hoặc B          D. Không ch...
     
    Gửi ý kiến