Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:40' 19-03-2024
    Dung lượng: 60.9 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN HOÁ KHỐI 11
    1. MA TRẬN

    TT

    1

    Chủ đề
    CD 4.
    HYDROC
    ARBON

    Nội dung/đơn vị
    kiến thức
    ALKANE
    HYDROCARB
    ON KHÔNG
    NO
    ARENE

    Mức độ nhận thức
    Thông hiểu
    Vận dụng

    Nhận biết
    Số câu
    TN

    Số
    câu
    TL

    Số
    câu
    TN

    3

    Số câu
    TL

    Số câu
    TN

    1

    3

    1

    Vận dụng cao

    Số câu
    TL

    8

    8

    Tổng số câu

    1

    5

    1

    Tổng số câu
    Tỉ lệ % các mức
    độ nhận thức

    40%

    30%

    Tổng hợp chung

    30%

    70%

    30%

    Số
    câu
    TN

    Số
    câu
    TL

    Tổng
    % điểm

    TN

    TL

    11

    1

    3,75 (37,5%)

    11

    1

    3,75 (37,5%)

    6

    1

    2,5(25%)

    28

    3

    31 câu
    (10 điểm)

    70%

    30%

    70%

    30%

    100%

    2. BẢN ĐẶC TẢ

    TT

    Chương/
    Chủ đề

    (1)
    1

    (2)
    HYDROCARBO
    N

    Nội dung/Đơn vị
    kiến thức
    (3)
    ALKANE

    Mức độ nhận thức
    (4)
    Nhận biết:
    – Nêu được khái niệm về alkane
    – Nêu được nguồn alkane trong tự nhiên
    – Nêu được công thức chung của alkane

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nhận
    Thông
    Vận
    Vận dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao
    (TNKQ) (TNKQ)
    (TL)
    (TL)
    (5)
    (6)
    (7)
    (8)
    3

    Thông hiểu:
    – Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp
    thay thế
    – Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính
    chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
    khối, tính tan) của một số alkane.
    – Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học
    trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của
    methane, ethane; phản ứng thế, cracking,
    reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng
    oxi hoá không hoàn toàn.

    8

    - Trình bày được các ứng dụng của alkane trong
    thực tiễn và cách điều chế alkane trong công
    nghiệp.
    Vận dụng:
    - Gọi được tên cho một số alkane (C1 – C10) mạch
    không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh
    chứa không quá 5 nguyên tử C.
    - Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung
    dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với nước
    bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc
    chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát, mô tả các
    hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất
    hoá học của alkane.
    - *Trình bày được một trong các nguyên nhân gây
    ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải của
    các phương tiện giao thông;
    - Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế
    ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông

    1

    gây ra.
    HYDROCARBO
    N KHÔNG NO

    Nhận biết:
     Nêu được khái niệm về alkene và alkyne,
     Nêu được công thức chung của alkene; alkyne.
     Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử
    của ethylene và acetylene.

    6

    – Nêu được khái niệm đồng phân hình học (cis,
    trans)
     Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ
    nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan
    trong nước) của một số alkene, alkyne.
    Thông hiểu:
     *Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử
    của ethylene và acetylene.
     Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2
    – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne
    thường gặp.
     Trình bày được các tính chất hoá học của alkene,
    alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen
    (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng
    nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp
    của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch
    AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng
    làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy
    của alkene, alkyne).
    Vận dụng:
    - Xác định được đồng phân hình học (cis, trans)
    trong một số trường hợp đơn giản.
    – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính
    chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy,

    2

    3

    1

    ARENE

    phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất
    màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm
    và giải thích được tính chất hoá học của alkene,
    alkyne.
    – Trình bày được ứng dụng của các alkene và
    acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế
    alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản
    ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ
    calcium carbide điều chế acetylene) và trong công
    nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều
    chế acetylene từ methane).
    Nhận biết:
     Nêu được khái niệm về arene.

    1

    Thông hiểu:
    – Viết được công thức và gọi được tên của một số
    arene (benzene, toluene, xylene, styrene,
    naphthalene).
    – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng
    thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và
    hình dạng phân tử benzene.
     Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của
    arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế của
    benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá,
    nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng
    cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản
    ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl.
    – Trình bày được ứng dụng của arene.
    – Trình bày được phương pháp điều chế arene
    trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên
    nhiên, từ phản ứng reforming).
    Vận dụng:
     Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc

    5

    1

    qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng
    chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene
    bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí
    nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của
    arene.
    - Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc
    sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con
    người và môi trường.
    Tổng số câu
    Tỉ lệ % các mức độ nhận thức
    Tỉ lệ % chung

    12
    30%

    16
    40%
    70%

    3
    30%

    0
    30%

    ĐỀ GỐC
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 HOÁ 11 NĂM HỌC 2023 – 2024
    THỜI GIAN: 45 PHÚT
    I. TRẮC NGIỆM (7,0 điểm). Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
    Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
    A. Chỉ có liên kết đôi.
    B. Chỉ có liên kết đơn.
    C. Có ít nhất một vòng no.
    D. Có ít nhất môt liên kết đôi.
    Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng.
    A. Alkane dùng trong công nghiệp được lấy từ nguồn alkane trong tự nhiên bao gồm dầu mỏ, khí thiên nhiên và
    khí mỏ dầu.

    B. Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên và cũng được sinh ra trong một số quá trình phân huỷ sinh
    học.
    C. Dầu mỏ chỉ cung cấp nguồn các alkane.
    D. Để giảm bớt tác hại của khí thải với môi trường, bên cạnh việc tăng hiệu suất đốt cháy, người ta còn đưa chất
    xúc tác vào ống xả của động cơ.
    Câu 3. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
    A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
    B. CnH2n (n ≥ 2).
    C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
    D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
    Câu 4. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:

    Danh pháp thay thế của X là
    A. 2,3-dimethylpentane.
    C. 2,4-dimethylpentane.
    Câu 5. Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
    A. (CH3)2CHCH(CH3)2.
    C. (CH3)2CCH(CH3)2.
    D. CH3CH2C(CH3)3.

    B. 2,4-dimethylbutane.
    D. 2,4-methylpentane.
    B. (CH3)3CC(CH3)3.

    Câu 6. Phân tử ethane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
    A. Phân tử khối của ethane nhỏ.
    B. Ethane không có liên kết đôi.
    C. Ethane là chất khí.
    D. Phân tử ethane không phân cực.
    Câu 7. Phát biểu nào sau đây về alkane là không đúng?

    A. Alkane là hydrocarbon no, mạch hở.
    B. Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
    C. Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
    D. Các alkane rắn được dùng làm nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
    Câu 8. Cho butane phản ứng với chlorine khi chiếu sáng với tỉ lệ mol 1: 1 thu được sản phẩm chính là
    A. 2-chlorobutane.
    B. 1-chlorobutane.
    C. 3-chlorobutane.
    D. 4-chlorobutane.
    Câu 9. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
    A. Butane.
    B. Ethane.
    C. Methane.
    D. Propane.
    Câu 10. Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
    A. 3.
    B. 2.
    C. 5.
    D. 4.
    Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
    A. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh.
    B. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng.
    C. Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau.
    D. Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng.
    Câu 12. Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
    A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
    B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
    C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
    D. no, mạch vòng.
    Câu 13. Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
    A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
    B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
    C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
    D. không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
    Câu 14. Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
    A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
    B. CnH2n (n ≥ 2).
    C. CnH2n (n ≥ 3).

    D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
    Câu 15. Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
    A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
    B. CnH2n (n ≥ 2).
    C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
    D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
    Câu 16. Hợp chất nào sau đây là một alkene?
    A. CH3-CH2-CH3.
    B. CH3-CH=CH2.
    C. CH3-C≡CH.
    D. CH2=C=CH2.
    Câu 17. Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
    A. CH3-CH2-CH2-CH3.
    B. CH3-CH=CH2.
    C. CH3-CH2-C≡CH.
    D. CH2=CH-CH=CH2.
    Câu 18. Số chất alkyne có công thức phân tử C5H8 là
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 5
    Câu 19. Alkyne dưới đây có tên gọi là

    A. 3-methylpent-2-yne.
    B. 2-methylhex-4-yne.
    C. 4-methylhex-2-yne.
    D. 3-methylhex-4-yne.
    Câu 20. Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
    A. CH3-CH=CH2.
    B. CH3-C≡C-CH2-CH3.
    C. CH3-CH2-CH=CH2.
    D. (CH3)2C=CH2.
    Câu 21. Cho phản ứng: HC≡CH + 2HBr ?

    Sản phẩm của phản ứng trên là
    A. CH3CHBr2.
    B. CH2BrCH2Br.
    C. CHBr2CHBr2.
    D. CH2=CHBr.
    Câu 22. Chất nào sau đây không phản ứng được với AgNO3/NH3?
    A. but-2-yne.
    B. propyne.
    C. acetylene.
    D. but-1-yne.
    Câu 23. Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
    A. vòng benzene.
    B. liên kết đơn.
    C. liên kết đôi.
    D. liên kết ba.
    Câu 24. Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
    CH2CH2CH3
    A.
    CH3

    B.
    H3C CH CH3

    C.

    D.

    Câu 25. Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt FeBr3) là
    A. p-bromotoluene và m-bromotoluene.
    B. benzyl bromide.
    C. o-bromotoluene và p-bromotoluene.
    D. o-bromotoluene và m-bromotoluene.

    Câu 26. Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
    A. H2/Ni, t0.
    B. KMnO4/t0.
    C. Dung dịch Br2.
    D. Cl2/FeCl3,t0.
    Câu 27. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
    A. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch tím ở điều kiện thường.
    B. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
    C. Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
    D. Benzene (C6H6) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

    Câu 28. Xét phản ứng: C6H5CH3+ KMnO4

    C6H5COOK+ MnO2+KOH+H2O.
    Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất trong phương trình trên là
    A. 10.
    B. 9.
    C. 12.
    D. 8.
    II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
    Câu 1. (1,0 điểm). Viết công thức cấu tạo (dạng đầy đủ hoặc thu gọn) và gọi tên các alkene có công thức phân tử là C4H8.
    Trong các chất trên, chất nào có đồng phân hình học, viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất có đồng phân hình học đó.
    Câu 2. (1,0 điểm) Thí nghiệm phản ứng của hexane với bromine được mô tả như sau:
    Bước 1. Cho vào ống nghiệm khô khoảng 1 ml hexane, sau đó nhỏ thêm vào khoảng 1 ml nước bromine.
    Bước 2. Lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng. Nút ống nghiệm bằng bông đã tẩm dung dịch NaOH.
    Bước 3. Nhúng ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 50 oC hoặc để ống nghiệm ra nơi có ánh sáng.
    Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:
    a. Ở bước 1, chất lỏng không màu ở phía trên, chất lỏng màu vàng nâu ở phía dưới. Trong khi ở bước 2, chất lỏng phía trên màu vàng nâu, chất lỏng phía dưới màu
    nhạt hơn. Giải thích vì sao?
    b. Ở bước 3 nước bromine nhạt màu dần và mất màu sản phẩm thu được là các chất lỏng không màu tách thành 2 lớp. Vì sao chúng không tan vào nhau?
    Câu 3. (1,0 điểm). BTEX (benzene, toluene, ethylbenzene, xylene) được thêm vào xăng để tăng chỉ số octan; benzene, toluene được tẩm vào thuốc lá để tăng hiệu quả
    mùi thơm. Vì vậy các khu vực có trạm xăng dầu, nhiều xe cơ giới, khói thuốc lá đều gây hại cho sức khoẻ con người như ảnh hưởng mắt, da, đường hô hấp, hệ thần
    kinh, mất ý thức, ung thư…
    Bạn cần làm gì để bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường:
    a. Khi thấy trong gia đình mình có người hút thuốc lá.
    b. Khi đến khu vực có trạm xăng dầu hoặc khu vực có nhiều xe cơ giới lưu thông.

    ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN

    II. TỰ LUẬN
    Câu 1.
    (1,0 điểm)
    Câu 2.
    (1,0 điểm)
    Câu 3.

    viết và gọi tên đúng mỗi công thức đạt 0,25 điểm
    *3 = 0,75 điểm
    xác định đúng chất có đồng phân hình học và gọi đúng tên cis,
    trans đạt 0,25 điểm.
    a. Giải thích hiện tượng bước 1,2 đạt
    0,5 điểm
    b. Giải thích hiện tượng bước 3 đạt 0,5
    điểm
    a. Nêu được 1 ý phù hợp đạt
    0,5 điểm
    b. Nêu được 1 ý phù hợp đạt
    0,5 điểm
     
    Gửi ý kiến