Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kiểm tra cuối kì 1, Tiếng Việt 5. THPVH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nam
    Ngày gửi: 15h:46' 12-03-2025
    Dung lượng: 122.7 KB
    Số lượt tải: 495
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
    TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2024 – 2025
    MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5

    CÁC KIẾN
    THỨC, KỸ
    NĂNG

    ĐỌC
    THÀNH
    TIẾNG

    ĐỌC HIỂU

    VIẾT

    NỘI DUNG

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Đọc một văn bản
    khoảng 90-100 chữ/1phút
    (ngữ liệu phải là bài chưa
    dạy).

    Đọc đúng và diễn cảm các văn
    bản truyện, kịch bản, bài thơ,
    bài miêu tả âm lượng đủ nghe;
    đảm bảo tốc độ đọc

    1. Kiến thức văn học:
    (Các chủ đề đã dạy từ đầu
    năm đến thời điểm kiểm
    tra).
    - Thế giới tuổi thơ ;
    - Thiên nhiên kì thú;
    - Trên con đường học tập;
    - Nghệ thuật muôn màu.
    Văn bản miêu tả; kịch
    truyện; thơ. (Độ dài của
    ngữ liệu: truyện và kịch
    bản khoảng 300 - 350
    chữ, bài miêu tả khoảng
    200 - 250 chữ, thơ khoảng
    110 - 130 chữ).
    2. Kiến thức Tiếng Việt
    2.1. Quy tắc viết tên
    người, tên địa lí nước
    ngoài.
    2.2. Một số trường hợp
    viết hoa danh từ chung để
    thể hiện sự tôn trọng đặc
    biệt
    2.3. Vốn từ theo chủ
    điểm.
    2.4. Từ điển: cách tìm từ,
    nghĩa của từ, cách dùng từ
    và tra cứu thông tin khác.

    1. Kiến thức văn học:
    - Nhận biết được một số chi tiết
    tiêu biểu và nội dung chính của
    văn bản; Hiểu được nội dung
    hàm ẩn dễ nhận biết của văn
    bản.
    - Chỉ ra được mối liên hệ giữa
    các chi tiết. Biết tóm tắt văn
    bản. Hiểu chủ đề của văn bản.
    - Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện
    pháp so sánh, nhân hoá trong
    văn bản.
    Liên hệ, so sánh, kết nối, vận
    dụng
    - Tìm được một cách kết thúc
    khác cho câu chuyện.
    - Nêu những điều học được từ
    câu chuyện, bài thơ, màn kịch;
    lựa chọn điều tâm đắc nhất và
    giải thích vì sao; cách ứng xử
    của bản thân sau khi đọc văn
    bản.
    2. Kiến thức Tiếng Việt
    - Nắm được nghĩa của từ; đặc
    điểm và tác dụng;
    - Nhận diện được từ trong văn
    cảnh. Vận dụng để viết câu.

    - Viết được bài văn kể lại
    câu chuyện đã đọc, đã
    nghe.
    - Viết được bài tả người,
    phong cảnh.
    - Viết được đoạn văn thể
    hiện tình cảm, cảm xúc
    của bản thân trước một sự
    việc hoặc một bài thơ, câu
    chuyện.

    - Biết viết theo các bước: xác
    định mục đích và nội dung viết
    (viết để làm gì, về cái gì); quan
    sát và tìm tư liệu để viết; hình
    thành ý chính, lập dàn ý cho
    bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh
    sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu,
    chính tả).
    - Viết được đoạn văn, văn bản
    thể hiện rõ ràng và mạch lạc

    Tổng
    số
    điểm

    SỐ CÂU
    TN

    3

    10

    TL
    Đọc to: 2 điểm
    Trả lời câu hỏi:
    1 điểm

    1

    Khoảng
    60%70%

    7

    Ghi chú

    Khoảng
    Kiểm tra
    30%-40% viết: (thời gian
    35-40 phút)
    - Kiến thức
    văn học: 4
    điểm.(gồm
    các câu hỏi
    chia làm 3
    mức độ như
    sau (Mức 1
    khoảng 50%
    - Mức 2
    khoảng 30%;
    - Mức 3
    khoảng 20%
    - Kiến thức
    Tiếng Việt: 3
    điểm (các
    mức như
    trên).

    10

    Kiểm tra
    viết
    (thời gian 45
    phút)

    chủ đề, thông tin chính; phù
    hợp với yêu cầu về kiểu, loại;
    có mở đầu, triển khai, kết thúc;
    các câu, đoạn liên kết với nhau.

    TỖ TRƯỞNG

    Thạnh Yên, ngày 12 tháng 12 năm 2024
    DUYỆT CỦA BGH

    Bùi Thị Tươi

    TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2024 – 2025
    MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5

    Tên các nội dung, chủ đề, mạch
    kiến thức

    Mức 1
    Số câu và
    (50%)
    số điểm (Nhận biết)
    TN

    A.

    TL

    Mức
    2(30%)
    (Kết nối)

    Mức 3
    (20%)
    (Vận dụng)

    TN

    TN

    TL

    TL

    Tổng

    TN

    TL

    PHẦN ĐỌC: 10 điểm

    I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra
    Nói và Nghe: 3 điểm
    1. Đọc thành tiếng: 2 điểm
    Đọc một văn bản khoảng 90-100 chữ/1 phút.

    Số câu

    1

    2. Trả lời câu hỏi kết hợp với kiểm tra
    Nói và Nghe :  1 điểm
    Số điểm

    3

    Trả lời 1câu hỏi có liên quan nội dung văn
    bản đọc.

    II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng
    Việt: 7 điểm
    1. Đọc hiểu văn bản: 4 điểm
    Đọc hiểu văn bản: 4 điểm
    - Đọc một văn bản thuộc chủ đề:
    Thế giới tuổi thơ hoặc
    Thiên nhiên kì thú;
    Trên con đường học tập;
    Nghệ thuật muôn màu.
    Hoặc một văn bản ngoài SGK có nội dung
    phù hợp với CTGDPT 2018, có ý nghĩa
    giáo dục, phù hợp đối tượng HS, bối cảnh).
    Độ dài 200-250 chữ nếu là văn bản miêu tả;
    Văn bản thơ 110-130 chữ; văn bản truyện,
    kịch từ 300-350 chữ).
    - Thực hiện các yêu cầu thể hiện việc hiểu
    văn bản đọc như: lựa chọn ý đúng, nối ý,
    điền khuyết, viết nội dung câu trả lời ….

    Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 8 câu,
    mỗi câu 0,5 điểm.
    2. Kiến thức Tiếng Việt: 3 điểm.
    - Danh từ, động từ, tính từ.
    - Đại từ, cấu tạo câu.
    -Từ đồng nghĩa.
    - Từ đa nghĩa.
    - Cách sử dụng từ điển.
    - Dấu gạch ngang
    - Điệp từ, điệp ngữ

    Số câu

    5

    3

    Câu số

    1;2;3;4
    ;5

    10;11;12

    Số điểm

    2,5

    1,5

    Số câu

    2

    2

    2

    6 ;7

    8 ;9

    13 ;14

    1

    1

    1

    Câu số
    Số điểm

    5

    3

    1;2;3;4 10;11;1
    ;5
    2

    2,5

    1,5

    4

    2

    6 ;7 ;8  13 ;14
    ;9
    2

    1

    - Kết từ.

    Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 6 câu,
    PHẦN VIẾT: 10 điểm
    Tập làm văn: 10 điểm
    Viết đoạn văn (bài văn hoàn chỉnh) theo
    một chủ đề :
    - Chủ đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo
    - Chủ đề 2: Viết bài văn tả phong cảnh.
    - Chủ đề 3: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
    trong cuốn sách; nhân vật trong bộ phim hoạt
    hình…
    - Chủ đề 4: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm,
    cảm xúc về một câu chuyện hoặc về một bài
    thơ.

    Số câu

    1

    Câu số

    Số điểm

    5

    3

    2

    10

    Thời gian làm bài: 45 phút
    Tổng

    Số câu

    7

    2

    2

    3

    9

    6

    Số điểm

    3,5

    1

    1

    1,5

    4,5

    12,5

    Ghi chú: Phần Đọc to: 3 điểm (gồm Đọc thành tiếng: 2 điểm - Kiểm tra Nói và
    Nghe : 1điểm)
    Phần Đọc hiểu: 7 điểm  (gồm Đọc hiểu văn bản : 4 điểm - Kiến thức Tiếng
    Việt: 3 điểm)
    Thiết kế câu hỏi đọc hiểu: 14 câu, mỗi câu 0,5 điểm; chia tỷ lệ khoảng 60% - 70%
    Trắc nghiệm ; 30% - 40% Tự luận
    Điểm Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt: là điểm Trung bình cộng của Đọc và
    Viết làm tròn chỉ một lần, đến 0,5 điểm.

    1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (3 điểm)
    Thăm số 1:
    Đồng tiền vàng
    Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba
    tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn
    khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
    - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
    - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu
    buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay.
    Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
    - Thật chứ?
    - Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
    Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? 

    Thăm số 2:
    Về thăm bà
    Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì
    thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
    - Bà ơi !
    Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc
    phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
    - Cháu đã về đấy ư ?
    Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và
    mến thương :
    - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
    Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm
    thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
    Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

    Thăm số 3:
    Một việc nhỏ thôi
    Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng
    phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy
    để bà đi chỗ khác kiếm ăn.
    Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà
    cứ từ từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ
    ngác nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ
    khác. Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia
    thì chẳng hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
    Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
    bà cụ ?

    Thăm số 4:
    Hoa học trò
    Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một
    loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm
    tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe
    ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi
    niềm của bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh
    um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra
    cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu
    cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây, báo
    một tim thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông
    lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
    Theo XUÂN DIỆU
    Câu hỏi
    Câu 1: Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả ví với cái gì?
    Câu 2: Nỗi niềm của bông phượng được tác giả miêu tả như thế nào?

    Trường Tiểu học Phạm Văn Hớn
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học: 2024-2025
    Lớp Năm/….
    Môn: Tiếng Việt (phần đọc) - Lớp 5
    Họ và tên: ………………………….
    Ngày thi: .../01/2025
    Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Đọc thành tiếng.........
    Đọc thầm..................

    Điểm

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………….......
    .....................………………………………………

    Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập: (7 điểm)

    Tình mẹ
    Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.
    Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè
    và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình.
    Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ
    mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy.
    Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự
    nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu
    mình vào một góc tránh mặt mọi người.
    Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo. “Làm sao chị bị vết
    sẹo như vậy trên mặt?” Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, “Khi con tôi còn bé,
    nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên.”
    Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi
    chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và
    tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là
    có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi.” Người Mẹ chạm vào vết
    sẹo nhăn nhúm trên mặt. “Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày
    hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm”. Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ
    nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận
    được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm
    đó như không muốn rời.
    (Sưu tầm)
    Viết câu trả lời của em hoặc khoanh tròn vào đáp án đúng:
    Câu 1: Câu chuyện kể về nội dung gì?
    A. Buổi học đầu tiên của cậu bé lớp 1.
    B. Cuộc gặp gỡ giữa cô giáo và mẹ cậu bé ở trường Tiểu học.

    C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu học.
    D. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp mặt kỷ niệm ngày 20 tháng 11.
    Câu 2: Điều gì đã làm cậu bé cảm thấy xấu hổ?
    A. Học lực của mình chưa được tốt.
    B. Nhà cậu bé nghèo và khó khăn.
    C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình.
    D. Cậu là một đứa trẻ nhút nhát.
    Câu 3: Khuôn mặt mẹ cậu bé có đặc điểm gì?
    A. Khuôn mặt xinh đẹp, rạng rỡ.
    B. Khuôn mặt đẹp dịu dàng, tự nhiên.
    C. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên trái.
    D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải.
    Câu 4: Mọi người ấn tượng về mẹ của cậu bé như thế nào?
    A. Nét đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ.
    B. Vết sẹo to chiếm gần nửa mặt bên phải.
    C. Sự thông minh nhanh nhẹn, vui vẻ, hòa đồng của mẹ cậu bé.
    D. Làn da đen, rám nắng vì lao động nhiều.
    Câu 5: Vì sao cậu bé nắm chặt tay mẹ suốt cả ngày không nỡ rời?
    A. Vì người mẹ đã lao vào lửa để cứu cậu bé khỏi đám cháy, người mẹ biết hy sinh vì
    con.
    B. Vì cậu thấy tự tin, hãnh diện về người mẹ của mình.
    C. Vì cậu đã biết được nguyên nhân vì sao mẹ có vết sẹo trên mặt.
    D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che chở của mẹ đã
    dành cho cậu.
    Câu 6: Dòng nào gồm những tính từ?
    A. Xấu hổ, dịu dàng, vội vàng, ngất xỉu.
    B. Xấu hổ, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.
    C. Chạy tới, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.
    D. May mắn, dịu dàng, vội vàng, ngất xỉu.
    Câu 7: Trong câu: “Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?” Có mấy đại từ
    xưng hô?
    A. 1, là từ:…………. ………..
    B. 2, là từ:……………………
    C. 3, là từ:…………………….
    D. 4, là từ:……………………
    Câu 8: Tìm chủ ngữ trong câu sau: “Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự
    hy sinh của Mẹ dành cho mình.”
    A. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình
    B. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ

    C. Ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình
    D. Cậu bé
    Câu 9: Từ “mặt” trong câu nào sau đây mang nghĩa gốc?
    A. Cha sơn cái mặt bàn này đẹp và bóng quá!
    B. Con người cần có tính thật thà không nên sống hai mặt.
    C. Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt.
    D. Mặt khác, Chiếc xe này máy còn chạy rất tốt.
    Câu 10: Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ như thế nào?

    Câu 11: Là người con trong gia đình em đã làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo của
    mình đối với cha mẹ?

    Câu 12: Câu chuyện giúp em rút ra được bài học gì?

    Câu 13: Em hãy viết cặp kết từ được sử dụng trong câu văn sau: “Mặc dù cũng
    là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên
    phải.”

    Câu 14: Em hãy đặt 1 câu có sử dụng đại từ với tác dụng thay thế ?

    Trường Tiểu học Phạm Văn Hớn
    Lớp Năm/…..
    Họ và tên:……………………
    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I; Năm học: 2024-2025
    Môn: Tiếng Việt (phần viết) - Lớp 5
    Ngày kiểm tra: .../01/ 2025
    Thời gian: 45 phút( Không kể thời gian giao đề)
    Nhận xét của giáo viên
    …………………………………...............................
    ……………………………………...........................
    …………………………………………...................

    Tập làm văn (10 điểm)
    Em đã được đọc và được nghe kể rất nhiều về những câu chuyện hay và thú vị.
    Em hãy viết lại bài văn kể lại một câu chuyện mà em ấn tượng và nhớ nhất với
    những chi tiết sáng tạo độc đáo.

    TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
    TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2024 – 2025
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 5/1
    THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 5
    Số điểm: 3 điểm.

    Đọc to : 2 điểm
    a. Đọc thành tiếng: 2 điểm
    - Đọc đúng và đủ nội dung văn bản:
    1 điểm
    - Đọc âm lượng đủ nghe (không quá to/ quá nhỏ)
    - Đọc biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu câu; nhịp thơ
    - Đảm bảo tốc độ đọc 90-100 tiếng/phút
    - Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc
    b. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
    - Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi
    - Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người
    - Lời nói rõ ràng, âm lượng phù hợp người nghe

    Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 đ
    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,5 điểm
    0,25 điểm
    0,25 điểm

    Thăm số 1:
    Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? 
    Trả lời: Cậu bé Rô-be làm nghề bán diêm.
    Thăm số 2:
    Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
    Trả lời: Không gian yên lặng trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về.
    Thăm số 3:
    Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
    bà cụ ?
    Trả lời: Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ
    nghe thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
    Thăm số 4:
    Đoạn đọc
    Đoạn 1

    Đoạn 2

    Câu hỏi
    Trả lời
    Câu 1: Những tán hoa lớn Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả
    xoè ra” được tác giả ví với ví Như muôn ngàn con bướm thắm đậu
    cái gì?
    khít nhau.
    Nỗi niềm của bông phượng được tác giả
    Câu 2: Nỗi niềm của bông miêu tả là: Nhưng hoa càng đỏ, lá lại
    phượng được tác giả miêu càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới
    tả như thế nào?
    thực là nỗi niềm của bông phượng.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm)
    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập
    đạt số điểm như sau:
    I. Phần đọc thầm (7đ)
    Câu 1: C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu
    học. (0,5đ)
    Câu 2: C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình. (0,5đ)
    Câu 3: D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải. (0,5đ)
    Câu 4: A. Nét đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ. (0,5đ)
    Câu 5: D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che
    chở của mẹ đã dành cho cậu.(0,5 đ)
    Câu 6: B. Xấu hổ, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.(0,5 đ)

    Câu 7: A. 1, là từ: chị (0,5 đ)
    Câu 8: D. Cậu bé (0,5 đ)
    Câu 9: C. Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. (0,5 đ)
    Câu 10: Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ: Phải yêu thương, chăm sóc
    mẹ, quan tâm và kính trọng mẹ. (0,5 đ)
    Câu 11: Là người con trong gia đình để thể hiện lòng hiếu thảo của mình đối
    với cha mẹ em: Chăm chỉ học tập, vâng lời cha mẹ, siêng năng phụ giúp việc nhà,
    quan tâm hỏi han khi cha mẹ bệnh, yếu. (0,5 đ)
    Câu 12: Yêu quý và kính trọng mẹ; phải biết thông cảm và thấu hiểu cho nhau
    thì cuộc sống sẽ tốt đẹp, hạnh phúc.(0,5 đ)
    Câu 13: Kết từ: Mặc dù ….. nhưng…….. (0,5 đ)
    Câu 14: Tùy theo câu mà học sinh đặt mà Gv cho điểm, có đại từ thay thế thì
    được 0,25 điểm, nội dung và cấu tạo câu 0,25 điểm.
    3. Viết (10đ)
    Phần viết Tập làm văn.
    - Nội dung: 5 điểm (50% tổng số điểm)
    + Phát triển ý tưởng (2 điểm)
    + Liên kết ý tưởng (3điểm)
    - Hình thức: 3 điểm (30% tổng số điểm)
    +Kiểm soát cấu trúc và tổ chức văn bản (1,5 điểm)
    + Kiểm soát cú pháp và ngữ pháp (1,5 điểm).
    - Sử dụng từ vựng, chính tả: 2 điểm (20% tổng điểm)
    + Chữ viết, chính tả (1điểm)
    + Sử dụng từ vựng (1điểm)
    Tiêu chí

    Phát triến ý
    tưởng
    (2 điểm)

    Tiêu chí
    Liên kết ý
    tưởng

    Mức/điểm

    Mô tả
    - Giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn sách
    Xuất sắc
    hoặc đã nghe khi nào.
    (2đ)
    - Có sự sáng tạo trong cách viết và hấp dẫn đối
    với người đọc
    - Giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn sách
    Tốt(1,5điểm)
    nhưng chưa có sự sáng tạo.
    - Chỉ giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn
    Đạt (1đ)
    sách.
    - Có thực hiện yêu cầu nhưng chưa đưa ra thông
    Chưa đạt
    tin liên quan đến nhân vật được giới thiệu.
    (0,5đ)
    Mức/
    điểm
    Xuất
    sắc(3đ)

    Mô tả
    Học sinh viết được đoạn văn, bài văn với các ý
    tưởng phù hợp, chi tiết và sáng tạo.

    Tốt (2đ)
    (3đ)

    Đạt (1đ)
    Chưa đạt
    (0,5đ)

    Tiêu chí

    Kiểm soát cấu
    trúc và tố chức
    bài viết
    (1,5đ)

    Tiêu chí

    Kiểm soát cú
    pháp và ngữ
    pháp
    (1,5đ)

    Mức/
    điểm

    - Nội dung được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
    - Đảm bảo liên kết giữa các câu trong đoạn.
    - Có sử dụng các phép liên kết trong câu trong đoạn
    nhưng còn hạn chế.
    - Các ý tưởng rời rạc, không sử dựng các phép liên
    kết câu trong bài viết.
    Mô tả

    - Đảm bảo cấu trúc/bố cục của bài văn kể chuyện:
    + Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện trong một
    cuốn sách (tên sách, tên tác giả, tên nhân vật) và ấn
    tượng chung về nhân vật.
    + Thân bài: Kể đúng các tình tiết trong câu
    Tốt(1,5đ) chuyện,...của nhân vật; nêu thêm được 1 vài chi tiết
    sáng tạo trong bài kể. Câu từ diễn đạt rõ ràng, đủ ý,
    trôi chảy, lôi cuốn người đọc
    + Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em về câu
    chuyện mà em giới thiệu.
    - Bố cục bài văn cân đối
    - Bài viết thể hiện đủ 3 phần theo cấu trúc, Giới
    Đạt(1đ) thiệu được một câu chuyện trong cuốn sách hoặc
    được nghe kể.
    Chưa đạt - Bài viết không đúng cấu trúc đoạn văn.
    Mức/điểm Mô tả
    - Đảm bảo cấu trúc/bố cục của bài văn kể chuyện:
    + Mở bài: Giới thiệu được tên câu chuyện và để lại
    cho em ấn tượng.
    + Thân bài: Kể về các tình tiết trong câu chuyện từ
    Tốt (1,5đ) mở đầu, diễn biến và kết thúc.
    + Kết bài: Nêu cảm nghĩ, hoặc bài học rút ra từ câu
    chuyện đó.
    - Bố cục bài văn cân đối

    Đạt(1đ)
    Chưa đạt
    (0đ)

    - Bài viết thể hiện đủ 3 phần theo cấu trúc, kể đúng
    nội dung chuyện nhưng còn thiếu tình tiết sáng tạo.,
    có thể hiện được cảm xúc của người viết nhưng ở
    mức độ cơ bản.
    - Bài viết không đúng cấu trúc bài văn miêu tả.

    Tiêu chí

    Mức/
    điểm
    Tốt (1đ)

    Sử dụng từ
    vựng
    (1đ)

    - Sử dụng từ ngữ đúng, phong phú, phù hợp với nội
    dung kể về diễn biến của câu chuyện.

    - Sử dụng một số từ ngữ chưa đúng cho thấy người
    Đạt (0,5đ) viết còn hạn chế về khả năng giới thiệu.
    Chưa đạt
    (0đ)

    Tiêu chí

    Mô tả

    Mức/
    điểm

    - Khả năng sử dụng từ vựng trong giới thiệu nhân
    vật còn kém.
    Mô tả

    - Bài viết sạch đẹp, chữ viết đúng mẫu, đúng kiểu
    Tốt (1đ) chữ.
    - Viết đúng chính tả trong cả bài viết.
    Chữ viết, chính
    tả
    - Chữ viết dễ đọc nhưng chưa đúng mẫu.
    Đạt (0,5đ)
    (1đ)
    - Bài viết đúng hầu hết các chữ
    Chưa đạt - Chữ viết không rõ ràng, bôi xóa nhiều.
    (0đ)
    - Bài viết sai nhiều lỗi chính tả.
     
    Gửi ý kiến