Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    MTCT 12/V1/09

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đình Yên
    Ngày gửi: 07h:44' 05-05-2009
    Dung lượng: 135.5 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ BÀI (Gồm 04 trang)
    Bài 1: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox, theo phương trình x = 2,5sin(4πt + 0,21) cm + 1,2cos(4πt - 0,62) cm. Hãy xác định chu kì, biên độ, pha ban đầu dao động của chất điểm.
    Đơn vị tính: Chu kì (s); biên độ (cm); pha (rad).
    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 2: Từ một điểm A, một viên bi nhỏ được ném với vận tốc ban đầu v0 (hình vẽ). Biết α = 600, h = 4,5m. Sau  giây kể từ lúc ném, vật cách mặt đất 2m.
    a/ Tính v0. Lấy g = 9,813
    b/ Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
    






    
    Đơn vị tính: Vận tốc (m/s).
    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 3: Cho cơ hệ như hình 3, các vật có khối lượng m1 = 150 g, m2 = 100 g, m3 = 500 g, góc α = 700, bỏ qua mọi ma sát, dây không dãn, khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. Lấy g = 9,81.
    1. Hệ ở trạng thái cân bằng. Hãy xác định góc β.
    2. Hãy xác định gia tốc của mỗi vật sau khi đốt dây nối giữa m1 và m2.
    Đơn vị tính: Góc (độ); gia tốc (m/s2).

    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 4: Một căn phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện chuẩn (p0 = 76 cmHg; T0 = 2730K; ρ0 = 1,29), sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 100C, áp suất của khí là 78cmHg. Tính khối lượng khí còn lại trong phòng lúc này.
    Đơn vị tính: Khối lượng (kg).
    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5, bỏ qua điện trở của các nguồn điện và các dây nối. Hãy xác định cường độ dòng điện qua các điện trở. Biết E1 = 12 V, E2 = 6 V, E3 = 9 V, R1 = 15 Ω, R2 = 33 Ω, R3 = 47 Ω.
    Đơn vị tính: Cường độ dòng điện (A).

    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 6: Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R = 100 Ω, cuộn thuần cảm L = 0,5284 H và tụ điện có điện dung C = 100 μF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 220sin100πt (V). Bỏ qua điện trở của các dây nối. Lấy π = 3,1416. Hãy xác định:
    1. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
    2. Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch và biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện.
    Đơn vị tính: Công suất (W); cường độ dòng điện (A); thời gian (s), pha (rad).
    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 7: Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 ( 50cm, quan sát một vật nhỏ bằng một kính lúp f = 5cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của kính lúp.
    1) Xác định phạm vi dịch chuyển của vật trước kính lúp.
    2) Cho năng suất phân li của mắt (min = 3.10-4 rad. Hỏi khoảng cách ngắn mắt giữa 2 điểm ở trên vật mà mắt người ngày phân biệt được là bao nhiêu?
    Đơn vị tính: Khoảng cách (cm).

    Cách giải
    Kết quả
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài 8: Hình 8 vẽ đường truyền của một tia sáng SIS’ đi từ môi trường có chiết suất n1 = 1 sang môi trường có chiết suất n2 =. Biết HI nằm trong mặt phân cách giữa hai môi trường, SH = 4 cm, HK = 2cm, S’K = 6 cm. Tính khoảng cách HI
     
    Gửi ý kiến