Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
MTCT 12/V1/09

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 07h:44' 05-05-2009
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 07h:44' 05-05-2009
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ BÀI (Gồm 04 trang)
Bài 1: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox, theo phương trình x = 2,5sin(4πt + 0,21) cm + 1,2cos(4πt - 0,62) cm. Hãy xác định chu kì, biên độ, pha ban đầu dao động của chất điểm.
Đơn vị tính: Chu kì (s); biên độ (cm); pha (rad).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Từ một điểm A, một viên bi nhỏ được ném với vận tốc ban đầu v0 (hình vẽ). Biết α = 600, h = 4,5m. Sau giây kể từ lúc ném, vật cách mặt đất 2m.
a/ Tính v0. Lấy g = 9,813
b/ Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
Đơn vị tính: Vận tốc (m/s).
Cách giải
Kết quả
Bài 3: Cho cơ hệ như hình 3, các vật có khối lượng m1 = 150 g, m2 = 100 g, m3 = 500 g, góc α = 700, bỏ qua mọi ma sát, dây không dãn, khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. Lấy g = 9,81.
1. Hệ ở trạng thái cân bằng. Hãy xác định góc β.
2. Hãy xác định gia tốc của mỗi vật sau khi đốt dây nối giữa m1 và m2.
Đơn vị tính: Góc (độ); gia tốc (m/s2).
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Một căn phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện chuẩn (p0 = 76 cmHg; T0 = 2730K; ρ0 = 1,29), sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 100C, áp suất của khí là 78cmHg. Tính khối lượng khí còn lại trong phòng lúc này.
Đơn vị tính: Khối lượng (kg).
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5, bỏ qua điện trở của các nguồn điện và các dây nối. Hãy xác định cường độ dòng điện qua các điện trở. Biết E1 = 12 V, E2 = 6 V, E3 = 9 V, R1 = 15 Ω, R2 = 33 Ω, R3 = 47 Ω.
Đơn vị tính: Cường độ dòng điện (A).
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R = 100 Ω, cuộn thuần cảm L = 0,5284 H và tụ điện có điện dung C = 100 μF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 220sin100πt (V). Bỏ qua điện trở của các dây nối. Lấy π = 3,1416. Hãy xác định:
1. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
2. Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch và biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện.
Đơn vị tính: Công suất (W); cường độ dòng điện (A); thời gian (s), pha (rad).
Cách giải
Kết quả
Bài 7: Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 ( 50cm, quan sát một vật nhỏ bằng một kính lúp f = 5cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của kính lúp.
1) Xác định phạm vi dịch chuyển của vật trước kính lúp.
2) Cho năng suất phân li của mắt (min = 3.10-4 rad. Hỏi khoảng cách ngắn mắt giữa 2 điểm ở trên vật mà mắt người ngày phân biệt được là bao nhiêu?
Đơn vị tính: Khoảng cách (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 8: Hình 8 vẽ đường truyền của một tia sáng SIS’ đi từ môi trường có chiết suất n1 = 1 sang môi trường có chiết suất n2 =. Biết HI nằm trong mặt phân cách giữa hai môi trường, SH = 4 cm, HK = 2cm, S’K = 6 cm. Tính khoảng cách HI
Bài 1: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox, theo phương trình x = 2,5sin(4πt + 0,21) cm + 1,2cos(4πt - 0,62) cm. Hãy xác định chu kì, biên độ, pha ban đầu dao động của chất điểm.
Đơn vị tính: Chu kì (s); biên độ (cm); pha (rad).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Từ một điểm A, một viên bi nhỏ được ném với vận tốc ban đầu v0 (hình vẽ). Biết α = 600, h = 4,5m. Sau giây kể từ lúc ném, vật cách mặt đất 2m.
a/ Tính v0. Lấy g = 9,813
b/ Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
Đơn vị tính: Vận tốc (m/s).
Cách giải
Kết quả
Bài 3: Cho cơ hệ như hình 3, các vật có khối lượng m1 = 150 g, m2 = 100 g, m3 = 500 g, góc α = 700, bỏ qua mọi ma sát, dây không dãn, khối lượng của dây và ròng rọc không đáng kể. Lấy g = 9,81.
1. Hệ ở trạng thái cân bằng. Hãy xác định góc β.
2. Hãy xác định gia tốc của mỗi vật sau khi đốt dây nối giữa m1 và m2.
Đơn vị tính: Góc (độ); gia tốc (m/s2).
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Một căn phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện chuẩn (p0 = 76 cmHg; T0 = 2730K; ρ0 = 1,29), sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 100C, áp suất của khí là 78cmHg. Tính khối lượng khí còn lại trong phòng lúc này.
Đơn vị tính: Khối lượng (kg).
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5, bỏ qua điện trở của các nguồn điện và các dây nối. Hãy xác định cường độ dòng điện qua các điện trở. Biết E1 = 12 V, E2 = 6 V, E3 = 9 V, R1 = 15 Ω, R2 = 33 Ω, R3 = 47 Ω.
Đơn vị tính: Cường độ dòng điện (A).
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Cho đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R = 100 Ω, cuộn thuần cảm L = 0,5284 H và tụ điện có điện dung C = 100 μF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 220sin100πt (V). Bỏ qua điện trở của các dây nối. Lấy π = 3,1416. Hãy xác định:
1. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
2. Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch và biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu tụ điện.
Đơn vị tính: Công suất (W); cường độ dòng điện (A); thời gian (s), pha (rad).
Cách giải
Kết quả
Bài 7: Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 ( 50cm, quan sát một vật nhỏ bằng một kính lúp f = 5cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của kính lúp.
1) Xác định phạm vi dịch chuyển của vật trước kính lúp.
2) Cho năng suất phân li của mắt (min = 3.10-4 rad. Hỏi khoảng cách ngắn mắt giữa 2 điểm ở trên vật mà mắt người ngày phân biệt được là bao nhiêu?
Đơn vị tính: Khoảng cách (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 8: Hình 8 vẽ đường truyền của một tia sáng SIS’ đi từ môi trường có chiết suất n1 = 1 sang môi trường có chiết suất n2 =. Biết HI nằm trong mặt phân cách giữa hai môi trường, SH = 4 cm, HK = 2cm, S’K = 6 cm. Tính khoảng cách HI
 






Các ý kiến mới nhất