Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
MTCT 12/V2/09

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 07h:45' 05-05-2009
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Lê Đình Yên
Ngày gửi: 07h:45' 05-05-2009
Dung lượng: 146.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Điểm
(Bằng số)
Điểm
(Bằng chữ)
Chữ kí giám khảo
1……………
2……………
Số phách
(Do chủ tịch ban chấm thi ghi)
ĐỀ BÀI (gồm 04 trang)
Bài 1: Từ một điểm A, một viên bi được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v = 15 m/s. Sau một khoảng thời gian t0, từ một điểm B cùng độ cao với A và cách A một khoảng l = 4 m, một viên bi thứ hai được ném xiên một góc α = 500 so với phương ngang, với vận tốc có độ lớn như viên bi thứ nhất, sao cho hai viên bi gặp nhau. Hỏi viên bi thứ hai được ném sau viên bi thứ nhất một khoảng thời gian t0 là bao nhiêu? Lấy g = 10
Đơn vị tính: Thời gian (s).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Hình 1 là đồ thị chu trình của 1,5 mol khí lí tưởng trong mặt phẳng tọa độ p, T. Biết T1 = 3200K, T2 = 6000K. R = 8,31. Hãy tính công mà khí
đó thực hiện trong chu trình.
Đơn vị tính: Công (J)
Cách giải
Kết quả
Bài 3:
Một ống dây có độ tự cảm L = 2,00 H và điện trở R0 = 1,00 Ω được nối với một nguồn điện một chiều có suất điện động E = 3,00 V (hình 2). Một điện trở R = 2,7 Ω được mắc song song với ống dây. Sau khi dòng điện trong ống đạt giá trị ổn định, người ta ngắt khoá K. Tính nhiệt lượng Q toả ra trên điện trở R sau khi ngắt mạch. Bỏ qua điện trở của nguồn điện và các dây nối.
Đơn vị tính: Nhiệt lượng (J).
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Một vật có khối lượng m = 400g được gắn trên một lò xo dựng thẳng đứng có độ cứng k = 50(hình bên), đặt m1 có khối lượng 50 g lên trên m. Kích thích cho m dao động theo phương thẳng đứng biên độ nhỏ, bỏ qua lực ma sát và lực cản. Tìm biên độ dao động lớn nhất của hệ, để m1 không rời m trong quá trình dao động. Lấy g = 9,813 m/s2.
Đơn vị tính: Biên độ (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Một con lắc có chiều dài l, vật nặng khối lượng m, kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc (0 rồi thả không vận tốc đầu. Lập biểu thức lực căng dây ứng với li độ góc (. Suy ra lực căng dây cực đại, cực tiểu. Áp dụng: l = 1m, m = 100g, (0 = 60; g = 10(m/s2);
Lấy π = 3,1416.
Đơn vị tính: Lực (N).
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Khung dao động gồm cuộn L và tụ C thực hiện dao động điện từ tự do, điện tích cực đại trên 1 bản tụ là Q0 = 10-2 μC và dòng điện cực đại trong khung là I0 = 1A. Tính bước sóng của sóng điện từ mà khung phát ra, cho vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108.
Lấy π = 3,1416. Đơn vị tính: Bước sóng (m).
Cách giải
Kết quả
Bài 7: Một thấu kính hội tụ tiêu cự 10cm và gương cầu lồi bán kính 24cm đặt đồng trục và cách nhau một khoảng l. Điểm sáng S trên trục chính, cách thấu kính 15 cm về phía không có gương. Xác định l để ảnh cuối qua hệ trùng với S.
Đơn vị tính: Chiều dài (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ. Hộp X chứa 2 trong 3 phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây
(Bằng số)
Điểm
(Bằng chữ)
Chữ kí giám khảo
1……………
2……………
Số phách
(Do chủ tịch ban chấm thi ghi)
ĐỀ BÀI (gồm 04 trang)
Bài 1: Từ một điểm A, một viên bi được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v = 15 m/s. Sau một khoảng thời gian t0, từ một điểm B cùng độ cao với A và cách A một khoảng l = 4 m, một viên bi thứ hai được ném xiên một góc α = 500 so với phương ngang, với vận tốc có độ lớn như viên bi thứ nhất, sao cho hai viên bi gặp nhau. Hỏi viên bi thứ hai được ném sau viên bi thứ nhất một khoảng thời gian t0 là bao nhiêu? Lấy g = 10
Đơn vị tính: Thời gian (s).
Cách giải
Kết quả
Bài 2: Hình 1 là đồ thị chu trình của 1,5 mol khí lí tưởng trong mặt phẳng tọa độ p, T. Biết T1 = 3200K, T2 = 6000K. R = 8,31. Hãy tính công mà khí
đó thực hiện trong chu trình.
Đơn vị tính: Công (J)
Cách giải
Kết quả
Bài 3:
Một ống dây có độ tự cảm L = 2,00 H và điện trở R0 = 1,00 Ω được nối với một nguồn điện một chiều có suất điện động E = 3,00 V (hình 2). Một điện trở R = 2,7 Ω được mắc song song với ống dây. Sau khi dòng điện trong ống đạt giá trị ổn định, người ta ngắt khoá K. Tính nhiệt lượng Q toả ra trên điện trở R sau khi ngắt mạch. Bỏ qua điện trở của nguồn điện và các dây nối.
Đơn vị tính: Nhiệt lượng (J).
Cách giải
Kết quả
Bài 4: Một vật có khối lượng m = 400g được gắn trên một lò xo dựng thẳng đứng có độ cứng k = 50(hình bên), đặt m1 có khối lượng 50 g lên trên m. Kích thích cho m dao động theo phương thẳng đứng biên độ nhỏ, bỏ qua lực ma sát và lực cản. Tìm biên độ dao động lớn nhất của hệ, để m1 không rời m trong quá trình dao động. Lấy g = 9,813 m/s2.
Đơn vị tính: Biên độ (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 5: Một con lắc có chiều dài l, vật nặng khối lượng m, kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc (0 rồi thả không vận tốc đầu. Lập biểu thức lực căng dây ứng với li độ góc (. Suy ra lực căng dây cực đại, cực tiểu. Áp dụng: l = 1m, m = 100g, (0 = 60; g = 10(m/s2);
Lấy π = 3,1416.
Đơn vị tính: Lực (N).
Cách giải
Kết quả
Bài 6: Khung dao động gồm cuộn L và tụ C thực hiện dao động điện từ tự do, điện tích cực đại trên 1 bản tụ là Q0 = 10-2 μC và dòng điện cực đại trong khung là I0 = 1A. Tính bước sóng của sóng điện từ mà khung phát ra, cho vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108.
Lấy π = 3,1416. Đơn vị tính: Bước sóng (m).
Cách giải
Kết quả
Bài 7: Một thấu kính hội tụ tiêu cự 10cm và gương cầu lồi bán kính 24cm đặt đồng trục và cách nhau một khoảng l. Điểm sáng S trên trục chính, cách thấu kính 15 cm về phía không có gương. Xác định l để ảnh cuối qua hệ trùng với S.
Đơn vị tính: Chiều dài (cm).
Cách giải
Kết quả
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ. Hộp X chứa 2 trong 3 phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây
 






Các ý kiến mới nhất