Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giữa HKII năm 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: đặng ánh nguyệt
    Ngày gửi: 15h:10' 24-03-2025
    Dung lượng: 64.2 KB
    Số lượt tải: 273
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN SƠN ĐỘNG

    TRƯỜNG TIỂU HỌC TUẤN ĐẠO
    ( Bài kiểm tra có 02 trang )

    BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2024 – 2025
    Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 5
    Bài số 1: Kiểm tra đọc

    Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

    Điểm

    Nhận xét
    ………......................................................................................................................................
    …………………………………………………….
    ………......................................................................................................................................

    Họ và tên: …………………………………………………………..………………………………………..Lớp: ………… Trường Tiểu học Tuấn Đạo
    Điểm
    KTĐ

    Điểm
    đọc hiểu

    Điểm
    KTTV

    I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE
    ( GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài
    đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 5, tập 2 với từng HS qua các tiết
    ôn tập ở giữa học kì II)

    II. ĐỌC HIỂU
    Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

    ĐỒNG TIỀN VÀNG
    Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc
    tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua
    giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
    - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
    - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi
    quay lại trả ông ngay.
    Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
    - Thật chứ ?
    - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu.
    Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng.
    Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống
    cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:
    - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ?
    Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé nói tiếp:
    - Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể
    mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.
    Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
    (Theo Truyện khuyết danh nước Anh)
    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1. Câu chuyện trên có những nhân vật nào?
    A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm.               
    B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu.
    C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be.     
    D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm.
    Câu 2. Cậu bé gặp người đàn ông trong hoàn cảnh nào?
    A. Cậu bé ăn mặc tồi tàn, rách rưới, và khẩn khoản nhờ mua bao diêm.
    B. Cậu bé gầy gò, xanh xao đứng chờ trước nhà.
    C. Cậu bé mặc bộ đồ cũ kĩ, mời mọi người mua diêm.

    D. Cậu bé ăn mặc tồi tàn, rách rưới ngồi bên vệ đường.
    Câu 3. Điều gì ở cậu bé bán diêm khiến nhân vật “tôi” tin và giao cho cậu bé đồng tiền
    vàng?
    A. Cậu khoảng mười ba, mười bốn tuổi
    B. Cậu gầy gò, rách rưới, xanh xao
    C. Nét mặt cương trực và đầy tự hào
    D. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo
    Câu 4. Vì sao khi trở về nhà, người khách lại ngạc nhiên?
    A. Thấy Rô-be đang đợi mình để trả lại tiền thừa.
    B. Thấy cậu bé đợi mình rất giống cậu bé nợ tiền.
    C. Được biết Rô-be sai em đem trả lại tiền thừa.
    D. Cả hai lý do B và C.
    Câu 5: Việc Rô-be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm nào?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………

    Câu 6. Câu chuyện "Đồng Tiền Vàng" có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống ngày nay?
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………

    Câu 7. Xác định CN, VN trong câu dưới đây:
    Nếu trời nắng thì chúng tôi sẽ đi dã ngoại.
    Câu 8. Tìm cặp kết từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
    ….không có bàn tay bà chăm sóc  ....vườn rau đã không xanh tốt được như thế.
    A. Tuy ... nhưng ...
    B. Giá .... thì....
    C. Nếu ....thì...
    D. Nhờ ... nên...
    Câu 9. Chọn từ ngữ nối để điền vào chỗ chấm trong câu dưới đây:
    Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ
    non. ..............chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng.
    A. Vì vậy
    B. Thế mà
    C. Đồng thời
    D. Trái lại
    Câu 10. Viết đoạn văn (4-5 câu) về một người bạn của em trong đó có sử dụng phép liên kết
    câu bằng từ ngữ thay thế.
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………………………..……..…………
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………..
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...

    UBND
    UBND HUYỆN
    HUYỆN SƠN
    SƠN ĐỘNG
    ĐỘNG

    TRƯỜNG
    TRƯỜNG TIỂU
    TIỂU HỌC
    HỌC TUẤN
    TUẤN ĐẠO
    ĐẠO
    ( Bài kiểm tra có 02 trang )

    BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2024 – 2025
    Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 5
    Bài số 2: Kiểm tra viết

    Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

    Điểm

    Nhận xét
    ………......................................................................................................................................
    …………………………………………………….

    ………......................................................................................................................................
    Họ và tên: …………………………………………………………..…………………………………………….
    Lớp: ………… Trường Tiểu học Tuấn Đạo

    Chọn một trong hai đề dưới đây:
    Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em.
    Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu xuân của quê
    hương.

    UBND HUYỆN SƠN ĐỘNG
    TRƯỜNG TIỂU HỌC TUẤN ĐẠO

    ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM
    TRA GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2024-2025
    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5

    I. ĐỌC, NÓI VÀ NGHE (7 điểm)
    1. Kĩ thuật đọc kết hợp nói và nghe (3 điểm)
    - Cách cho điểm:
    + Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi
    theo nội dung bài (3 điểm)
    + Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý
    (2,5 điểm)
    + Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5 chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi
    (2,0 điểm)
    + Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên, chưa trả lời được câu
    hỏi (1,0 điểm)
    + Còn lại tùy mức độ mà GV cho điểm cho phù hợp

    2. Đọc hiểu (4 điểm)
    Câu 1. ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án B
    Câu 2. ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án A
    Câu 3. ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án C
    Câu 4. ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án D
    Câu 5. ( 1 đ)
    - Thể hiện lòng trung thực, tôn trọng khách hàng. Rô-be đã tạo dựng niềm tin giữa con người
    với con người. Rô-be có long tự trọng và nhân cách đáng quý.
    Câu 6. ( 1đ) Có nhiều cách trả lời khác nhau, GV xem xét cho điểm phù hợp.
    VD: "Đồng Tiền Vàng" không chỉ là một câu chuyện mà còn là bài học quý giá về đạo

    đức, giúp mỗi người nhận ra giá trị của sự trung thực trong cuộc sống hiện đại
    II. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (3 điểm)
    Câu 7. ( 1 đ)

    Nếu trời / nắng thì chúng tôi/ sẽ đi dã ngoại.
    CN

    VN

    CN

    VN

    Câu 8. ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án C
    Câu 9: ( 0,5 đ) Khoanh đúng đáp án B
    Câu 10. ( 1 đ). HS viết đúng yêu cầu, đúng chính tả.

    Ví dụ: Lan là người bạn thân nhất của em. Bạn ấy học rất giỏi và luôn sẵn sàng giúp đỡ
    bạn bè. Mỗi khi em gặp bài toán khó, bạn đều tận tình giảng giải cho em hiểu. Không chỉ học
    giỏi, Lan còn rất chăm chỉ và hòa đồng với mọi người. Em rất quý người bạn này và mong
    chúng em sẽ luôn bên nhau.

    III. Viết (10 điểm)
    Đề 1:
    - Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
    đã học.
    - Bài viết biết sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, sử dụng biện pháp
    nghệ thuật nhân hóa, so sánh, trong quá trình miêu tả học sinh bộc lộ cảm xúc của
    10,0 điểm
    mình với người cần tả.
    - Bài viết có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
    - Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
    9,0 điểm

    đã học.
    - Bài viết có sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, sử dụng biện pháp
    nghệ thuật nhân hóa, so sánh.
    - Bài viết có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
    - Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
    đã học.
    - Bài viết có sử dụng một số từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, biện pháp nghệ
    thuật nhân hóa, so sánh nhưng chưa có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá 5 lỗi chính tả.
    - Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
    đã học.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá 5 lỗi chính tả.
    - Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu
    đã học, còn mắc lỗi về chính tả và cách dùng từ đặt câu.
    - Viết được đủ các phần của bài văn tả người nhưng chưa hay.

    8,0 điểm

    7,0 điểm
    6,0 điểm
    5,0 điểm

    Đề 2:
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu
    xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu cầu
    đã học. Câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc.
    - Giới thiệu được lễ hội mùa xuân của quê hương (tên lễ hội, thời gian, địa
    điểm tổ chức).
    - Mô tả được không khí lễ hội (các hoạt động, con người, cảnh sắc…).
    - Thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc chân thành đối với lễ hội (tự hào, háo hức,
    vui vẻ…)
    - Bài viết có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu
    xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu cầu
    đã học. Câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc.
    - Bài viết có sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, sử dụng biện
    pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh.
    - Bài viết có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu
    xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu cầu
    đã học. Câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc.
    - Bài viết có sử dụng một số từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, biện pháp
    nghệ thuật nhân hóa, so sánh nhưng chưa có sự sáng tạo.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá 5 lỗi chính tả.
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu
    xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu cầu

    10,0 điểm

    9,0 điểm

    8,0 điểm

    7,0 điểm

    đã học. Câu văn liên kết chặt chẽ, mạch lạc.
    - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá 5 lỗi chính tả.
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp đầu
    xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu cầu 6,0 điểm
    đã học, còn mắc lỗi về chính tả và cách dùng từ đặt câu.
    - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội nhân dịp
    đầu xuân của quê hương đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng yêu 5,0 điểm
    cầu đã học nhưng chưa hay.

    T
    T

    1

    2

    Kĩ thuật đọc
    kết hợp nói và
    nghe

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT 5
    Năm học: 2024 - 2025
    (Thời gian làm bài: 40 phút)
    Số câu
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    và số
    TNKQ TL TN TL T TL
    điểm
    Nội dung
    KQ
    N
    K
    Q
    Văn bản văn học/thông tin

    3

    Đọc hiểu

    Văn bản văn học/thông tin
    - Đọc hiểu nội dung
    - Đọc hiểu hình thức
    - Liên hệ, so sánh, kết nối

    Số câu
    Số điểm

    4
    2,0

    1
    1,0

    1
    1,0

    Câu số

    1,2,3,4

    5

    6

    Kiến
    thức
    Tiếng
    Việt

    Ngữ pháp

    - Câu đơn, câu ghép.
    - Kết từ.

    Viết

    Viết bài văn

    Đọc,
    nói và
    nghe

    Hoạt động giao
    tiếp

    3

    Liên kết giữa các câu trong
    một đoạn văn bằng từ ngữ nối
    hoặc thay thế từ ngữ.
    - Bài văn tả người.
    - Đoạn văn thể hiện tình cảm,
    cảm xúc về một sự việc.

    Cộng
    TNK TL
    Q

    4
    2,0

    2
    2,0

    Tổng
    Tỉ lệ
    điểm
    3,00

    15,00

    4,00

    20,00

    Số câu

    1

    1

    1

    1

    Số điểm
    Câu số
    Số câu
    Số điểm
    Câu số

    1,0
    7

    0,5
    8

    0,5

    1,0

    1,5

    7,50

    1
    0,5

    1
    1,0

    1,5

    7,50

    1
    0,5
    9

    1
    1,0
    10

    10,00 50,00

    Tổng số câu:
    Tổng số điểm:
    Tỉ lệ:

    5

    1

    2

    1

    1

    6

    4

    2,5

    1,0

    2,0

    0,5

    1,0

    3,00

    4,00

    50,00

    28,57

    21,43

    42,90 57,10
     
    Gửi ý kiến