Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Sinh 12_Đề minh hoạ KT cuối kì I NH 2024-2025.pdf

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nhuyễn Thị Thúy Vân
    Ngày gửi: 14h:39' 24-02-2025
    Dung lượng: 994.9 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GDĐT TỈNH THÁI NGUYÊN
    TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ
    (Đề gồm có 04 trang)

    ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
    MÔN: TOÁN LỚP 12
    Thời gian làm bài:45 phút không kể thời gian phát đề

    PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18
    Câu 1: Quá trình phiên mã có ở sinh vật hay dạng sống nào?
    A. Chỉ có ở virus, vi khuẩn.
    B. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
    C. Có ở virus, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
    D. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virus.
    Câu 2: Bộ ba trên mạch gốc của gene 3'AAT5' thì codon tương ứng trên mRNA là gì?
    A. 5'UUA3'.
    B. 3'UUA5'.
    C. 3'AAU5'.
    D. 5'AAU3'.
    Câu 3: Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với thành
    phần nào?
    A. Gene điều hòa.
    B. Vùng vận hành.
    C. Vùng khởi động. D. Nhóm gene cấu trúc.
    Câu 4: Khẳng định nào sau đây về hệ gene là không đúng?
    A. Tập hợp phân tử DNA ở “vùng nhân” và các plasmid ở sinh vật nhân sơ.
    B. Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.
    C. Tập hợp các phân tử DNA nằm trên nhiễm sắc thể của tế bào.
    D. Tập hợp các phân tử DNA nằm trong nhân và một số bảo quan ở tế bào nhân thực.
    Câu 5: Dạng đột biến điểm nào sau đây làm dịch khung đọc mã di truyền (thay đổi amino acid từ vị trí
    đột biến trở về sau)?
    A. Thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
    B. Thay thế cặp G – C thành cặp T-A.
    C. Mất cặp nucleotide A-T hay G-C.
    D. Thay thế cặp A-T thành cặp G-C.
    Câu 6: Đặc điểm không đúng của plasmid là:
    A. Có khả năng tái bản độc lập
    B. Nằm trên NST trong nhân tế bào
    C. Có thể bị đột biến
    D. Có mang gene quy định tính trạng
    Câu 7: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾
    vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là gì?
    A. DNA.
    B. Nuclêôxôm.
    C. Sợi cơ bản.
    D. Sợi nhiễm sắc.
    Câu 8: Xét vùng không tương đồng của X và Y. Trên NST giới tính X mang các gene ABC, thì NST
    Y có thể mang gene nào?
    A. MNO. B. ABC. C. aBc.
    D. abc.
    Câu 9: Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?
    A. Gene đa hiệu.
    B. Nhiều gene quy định một tính trạng.
    C. Gene đa alelle.
    D. Một gene quy định một tính trạng.
    Câu 10: Cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường cho loại giao tử AB
    chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    A. 10%/
    B. 20%.
    C. 40%.
    D. 50%.
    Câu 11: Cơ thể có kiểu gene
    . Nhận định sau đây dúng?
    A. 3 cặp gene trên 2 cặp NST thường.
    B. 3 cặp gene trên 3 cặp NST thường.
    C. 3 cặp gene trên 1 cặp NST thường.
    D. 3 cặp gene trên 4 cặp NST thường.
    Câu 12: Một giống cà chua có alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B
    quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn.
    Phép lai cho đời con phân theo tỷ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 là
    1

    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 13: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là:
    A. Chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể
    B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể
    C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể
    D. Mất một đoạn lớn nhiễm sắc thể.
    Câu 14: Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở
    cặp thứ 4, các cặp NST còn lại đều bình thường. Cá thể đó bị đột biến thuộc dạng
    A. thể một.
    B. thể đa bội lẻ.
    C. thể đơn bội lẻ.
    D. thể tam bội.
    Câu 15: Trong các ký hiệu về thể lệch bội sau, đâu là kí hiệu của thể một nhiễm?
    A. 2n + 1. B. 2n – 1. C. 2n – 2.
    D. 2n + 2.
    Câu 16: Phát biểu nào sau đây về phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là không đúng?
    A. Phương pháp phân tích bộ nhiễm sắc thể của tế bào.
    B. Cho phép xác định các biến đổi số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể có liên quan đến bệnh di
    truyền.
    C. Cho phép xác định các biến đổi cấu trúc của gene có liên quan đến bệnh di truyền.
    D. Có thể được sử dụng kết hợp với phương pháp nghiên cứu phả hệ.
    Câu 17: Cơ chế phát sinh các giao tử (n-1) và (n+1) là do
    A. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân.
    B. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
    C. thoi phân bào không được hình thành.
    D. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân.
    Câu 18: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là
    A. bệnh di truyền phân tử.
    B. bệnh di truyền tế bào.
    C. bệnh di truyền miễn dịch.
    D. hội chứng.
    PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay
    Sai?
    a). Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây
    đột biến.
    b). Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh
    đột biến gene.
    c). Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác
    nhân sinh học.
    d). Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
    Câu 2: Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI.
    Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B,
    C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
    Thể đột Số lượng NST đếm được ở từng cặp
    biến
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    A
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    B
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    C
    4
    2
    4
    2
    2
    2
    D
    2
    2
    2
    3
    2
    2
    Dựa vào thông tin h y cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
    a). Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
    b). Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
    c). Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2.
    d). Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
    Câu 3:

    Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính
    trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan):
    2

    Câu 4:

    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
    a). (1) cho giao tử AB chiếm 100%.
    b). F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau.
    c). Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
    d). Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia
    thụ tinh thì số lượng hạt phấn ở (1) hoặc (2) là 1000.
    Tóm tắt thí nghiệm Morgan:

    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
    a). Tất cả con F1 đều có chung kiểu gene về hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh.
    b). Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi giảm phân đều cho 4 loại giao tử.
    c). Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F1 đều cho duy nhất một loại giao tử.
    d). Thế hệ con Fa, con ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài là sự kết hợp giao tử liên kết của
    con cái F1 với giao tử lặn con đực.
    PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa ×
    Aa cho đời con có kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả
    bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
    Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai:
    AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ bao nhiêu
    phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
    Câu 3: Xét cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao
    tử tối đa?
    Câu 4: Ở một loài thực vật, alelle A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định quả dài;
    alelle B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về
    cả hai cặp gene trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu
    hình quả tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số
    cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỷ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả
    3

    Câu 5:
    Câu 6:

    bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
    Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là bao nhiêu?
    Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù
    màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có
    kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
    ------------------ Hết -----------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
    Giám thị không giải thích gì thêm

    4

    SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
    TRƯỜNG THPT ĐỒNG HỶ

    KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: SINH 12
    Thời gian làm bài: 50 Phút

    Họ tên: ............................................................ Lớp : ............ MÃ ĐỀ: ………..
    Số báo danh …………………………………..

    PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18
    Câu 1: Quá trình phiên mã có ở sinh vật hay dạng sống nào?
    Đáp án đúng: c
    A. Chỉ có ở virus, vi khuẩn.
    Sinh vật có quá trình phiên mã ở các nhóm sinh
    B. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
    vật: Virut, nhân sơ, nhân chuẩn
    C. Có ở virus, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
    A.  sai. Chỉ có ở virut, vi khuẩn
    D. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, virus.
    B.  sai. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn, vi
    khuẩn
    C. virut, vi khuẩn, sinh vật nhân thực đúng
    và đầy đủ nhất
    D.  sai. Chỉ có ở sinh vật nhân
    chuẩn, virut
    Câu 2: Bộ ba trên mạch gốc của gene 3'AAT5' thì codon tương Đáp án đúng: A
    ứng trên mRNA là gì?
    A. 5'UUA3'.
    B. 3'UUA5'.
    C. 3'AAU5'.
    D. 5'AAU3'.
    Câu 3: Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào
    B.  đúng. Sự điều hòa hoạt động của operon
    tương tác của protein ức chế với thành phần nào?
    Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức
    A. Gene điều hòa.
    B. Vùng vận hành.
    chế với vùng vận hành
    C. Vùng khởi động. D. Nhóm gene cấu trúc.
    Giải thích:
    + Khi protein ức chế tác động lên vùng vận
    hành O. Vùng vận hành bị ức chế do đó nhóm
    gene cấu trúc (Z, Y, A) không phiên mã được
     sản phẩm không tạo ra.
    + Khi protein ức chế không gắn được vào
    vùng vận hành O (do bị bất hoạt bởi chất cảm
    ứng lactose) vùng vận hành được tự do
    điều khiển quá trình phiên mã của Operon 
    sản phẩm sinh học tạo ra
    Câu 4: Khẳng định nào sau đây về hệ gene là không đúng?
    Đáp án đúng: C
    A. Tập hợp phân tử DNA ở “vùng nhân” và các plasmid ở
    sinh vật nhân sơ.
    B. Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.
    C. Tập hợp các phân tử DNA nằm trên nhiễm sắc thể của tế
    bào.
    D. Tập hợp các phân tử DNA nằm trong nhân và một số bảo
    quan ở tế bào nhân thực.
    Câu 5: Dạng đột biến điểm nào sau đây làm dịch khung đọc mã di
    Đáp án đúng: C
    truyền (thay đổi amino acid từ vị trí đột biến trở về sau)?
    A. Thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
    B. Thay thế cặp G – C thành cặp T-A.
    C. Mất cặp nucleotide A-T hay G-C.
    D. Thay thế cặp A-T thành cặp G-C.
    Câu 6: Đặc điểm không đúng của plasmid là:
    Đáp án đúng: B
    A. Có khả năng tái bản độc lập
    Plasmid:
    B. Nằm trên NST trong nhân tế bào
    -Là VCDT của vi khuẩn (không có ở tế bào
    C. Có thể bị đột biến
    nhân chuẩn)
    D. Có mang gene quy định tính trạng
    -DNA vòng (dạng kép), có số cặp nucleotide
    ít. Vì DNA nó mang gene và có thể bị đột
    biến.
    -Có khả năng mang được gene cần chuyển từ
    tế bào cho, có khả năng xâm nhập vào tế bào
    5

    chủ (tế bào nhận) và có khả năng điều khiển
    nhân đôi độc lập với hệ gene của tế bào chủ
    (tế bào nhận)
    Câu 7: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp Đáp án đúng: B
    nucleotide quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm
    sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là gì?
    A. DNA.
    B. Nuclêôxôm.
    C. Sợi cơ bản.
    D. Sợi nhiễm sắc.
    Câu 8: Xét vùng không tương đồng của X và Y. Trên NST giới tính Đáp án đúng: A
    X mang các gene ABC, thì NST Y có thể mang gene nào?
    A. MNO. B. ABC. C. aBc.
    D. abc.
    Câu 9: Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?
    Đáp án đúng: A
    A. Gene đa hiệu.
    B. Nhiều gene quy định một tính trạng.
    C. Gene đa alelle.
    D. Một gene quy định một tính trạng.
    Câu 10: Cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân
    Đáp án đúng: D
    bình thường cho loại giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    A. 10%/
    B. 20%.
    C. 40%.
    D. 50%.
    Câu 11: Cơ thể có kiểu gene
    Đáp án đúng: D
    . Nhận định sau đây dúng?
    A. 3 cặp gene trên 2 cặp NST thường.
    B. 3 cặp gene trên 3 cặp NST thường.
    C. 3 cặp gene trên 1 cặp NST thường.
    D. 3 cặp gene trên 4 cặp NST thường.
    Câu 12: Một giống cà chua có alelle A quy định thân cao trội hoàn Đáp án đúng: A
    toàn so với a quy định thân thấp, B quy định quả tròn trội
    hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục, các gene liên kết
    hoàn toàn. Phép lai cho đời con phân theo tỷ lệ kiểu gen 1 :
    2 : 1 là
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 13: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm Đáp án đúng: D
    trọng nhất cho cơ thể là:
    A. Chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể B. Lặp đoạn nhiễm sắc
    thể
    C.Đảo đoạn nhiễm sắc thể D.Mất một đoạn lớn nhiễm sắc
    thể.
    Câu 14: Bộ NST lưỡng bội bình thường của một loài có 12 NST, Đáp án đúng: A
    trong tế bào cá thể B chỉ có 1 NST ở cặp thứ 4, các cặp NST
    còn lại đều bình thường. Cá thể đó bị đột biến thuộc dạng
    A. thể một.
    B. thể đa bội lẻ.
    C. thể đơn bội lẻ.
    D. thể tam bội.
    Câu 15: Trong các ký hiệu về thể lệch bội sau, đâu là kí hiệu của thể Đáp án đúng: B
    một nhiễm?
    A. 2n + 1. B. 2n – 1. C. 2n – 2.
    D. 2n + 2.
    Câu 16: Phát biểu nào sau đây về phương pháp nghiên cứu di truyền Đáp án đúng: C
    tế bào là không đúng?
    A. Phương pháp phân tích bộ nhiễm sắc thể của tế bào.
    B. Cho phép xác định các biến đổi số lượng và cấu trúc
    nhiễm sắc thể có liên quan đến bệnh di truyền.
    C. Cho phép xác định các biến đổi cấu trúc của gene có liên
    quan đến bệnh di truyền.
    D. Có thể được sử dụng kết hợp với phương pháp nghiên
    cứu phả hệ.
    Câu 17: Cơ chế phát sinh các giao tử (n-1) và (n+1) là do

    Đáp án đúng: A
    6

    A. một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm
    phân.
    B. một cặp NST tương đồng không được nhân đôi.
    C. thoi phân bào không được hình thành.
    D. cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của
    giảm phân.
    Câu 18: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở
    mức phân tử gọi là
    A. bệnh di truyền phân tử.
    B. bệnh di truyền tế bào.
    C. bệnh di truyền miễn dịch.
    D. hội chứng.

    Đáp án đúng: A

    PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, Đáp án đúng: B – C – D
    mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
    A  sai. Tần số phát sinh đột biến gene không
    A. Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều
    phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác
    lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
    nhân gây đột biến.
    B. Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen B  đúng. Trong quá trình tái bản DNA, sự có
    dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
    mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể phát
    C. Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý
    sinh đột biến gene  phát sinh đột biến thay
    hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
    thế.
    D. Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái C  đúng. Đột biến gene phát sinh do tác
    bản DNA.
    động của các tác nhân lý hoá ở môi trường
    hay do các tác nhân sinh học  chính là
    nguyên phân phát sinh đột biến.
    D  đúng. Đột biến gene được phát sinh chủ
    yếu trong quá trình tái bản DNA  chính là
    cơ chế chính phát sinh đột biến gene.
    Câu 2: Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp Đáp án đúng: A – C
    NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần A. Đúng vì có 6 cặp NST suy ra 2n = 12.
    thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí B. Sai vì B là thể tứ bội.
    hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến C. Đúng, cặp NST I và III có thêm 2 NST.
    trên người ta thu được kết quả như sau:
    D. Sai thể đột biến B có sức sống mạnh hơn
    thể đột biến C.
    Thể đột Số lượng NST đếm được ở từng cặp
    biến
    I
    II
    III
    IV
    V
    VI
    A
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    B
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    C
    4
    2
    4
    2
    2
    2
    D
    2
    2
    2
    3
    2
    2
    Dựa vào thông tin h y cho biết các nhận định dưới đây là
    đúng hay sai?
    A. Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
    B. Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
    C. Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2.
    D. Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A,
    nhưng yếu hơn thể đột biến C.
    Câu 3:

    Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng
    của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và
    hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan):

    7

    Đáp án đúng: A – B – C
    A. (1) cho giao tử AB chiếm 100%
    B. F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau.
    C. Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra
    kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%
    D. Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm

    phân bình thường và tất cả đều sống và tham
    gia thụ tinh thì số lượng giao tử ở (1) là =
    1000.4 = 4000

    Câu 4:

    Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
    A. (1) cho giao tử AB chiếm 100%.
    B. F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau.
    C. Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt
    vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%.
    D. Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường
    và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng hạt phấn
    ở (1) hoặc (2) là 1000.
    Tóm tắt thí nghiệm Morgan:
    Số đáp án đúng: A-C-D
    B. Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi
    giảm phân đều cho 4 loại giao tử.
    - Mà mỗi tế bào sinh dục cái giảm phân cho 4
    tế bào đơn bội nhưng chỉ có một tế bào tạo
    trứng (giao tử)
    → TH1. 1 TBSD cái (BV/bv) nếu LKHT cho
    Mỗi nhận 1 loại giao tử LK là BV hoặc bv.
    → TH2. 1 TBSD cái (BV/bv) nếu LKKoHT
    định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
    A. Tất cả con F1 đều có chung kiểu gene về hai tính trạng cho 1 loại giao tử LK hoặc hoán vị là BV
    hoặc bv hoặc Bv hoặc bV.
    màu sắc thân và chiều dài cánh.
    B. Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi giảm phân đều
    cho 4 loại giao tử.
    C. Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F1 đều cho duy
    nhất một loại giao tử.
    D. Thế hệ con Fa, con ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài
    là sự kết hợp giao tử liên kết của con cái F1 với giao tử lặn
    con đực.

    PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình Đáp án: 50,00
    thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có P: Aa × Aa
    kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể
    → F1 dị hợp (Aa) = 1/2
    hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số
    sau dấu phẩy)
    Đáp án:
    Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình Đáp án: 12,50
    thường. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd cho P: AaBbDd × AaBbDd
    đời con có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ
    → F1 dị hợp 3 cặp gene (AaBbDd) =
    bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập 1/2.1/2.1/2
    phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
    8

    Đáp án:
    Câu 3: Xét cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm
    phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa?
    ĐÁP ÁN:
    Câu 4: Ở một loài thực vật, alelle A quy định quả tròn trội hoàn
    toàn so với alelle a quy định quả dài; alelle B quy định quả
    ngọt trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả chua. Hai
    cây dị hợp về cả hai cặp gene trên giao phấn với nhau, thu
    được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả
    tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết, trong tổng số
    cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt
    chiếm tỷ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết
    quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu
    phẩy)
    ĐÁP ÁN:
    Câu 5: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài
    này là bao nhiêu?
    ĐÁP ÁN:

    Câu 6:

    ĐÁP ÁN: 2
    ĐÁP ÁN: 51,00
    A quy định quả tròn >> a quy định quả dài
    B quy định quả ngọt >> b quy định quả chua
    P: (Aa,Bb)  (Aa,Bb)  F1: A-bb = 0,24
    (phép lai thỏa quy tắc x : y : y : z)
     aabb = 0,25 - 0,24 = 0,01 = 0,1.0,1
    F1: kiểu hình A-B- = 0,5 + z = 0,5 + 0,01 =
    51%

    ĐÁP ÁN:12
    Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể
    ba được phát hiện ở loài này bằng với số cặp
    NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó và
    bằng 12.
    Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, ĐÁP ÁN: 25%
    alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên XMY × XMXm →Con trai bị mù màu:
    nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính.
    XmY = 25%
    M
    M m
    Nếu bố có kiểu gen X Y, mẹ có kiểu gen X X thì khả năng
    sinh con trai bệnh mù màu của họ là:
    ĐÁP ÁN:
    ------------------ Hết -----------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu
    Giám thị không giải thích gì thêm

    9
     
    Gửi ý kiến