Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tập 1 - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:54' 16-09-2023
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Hoa
Ngày gửi: 15h:54' 16-09-2023
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2) – Trang
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về các tính phép cộng , trừ (cả trường hợp có hai dấu phép tính)
+ Liên hệ tìm số lớn nhất, số bé nhất .
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (một bước tính)
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của phép
biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?)
trăm, tròn nghìn.
trong bảng.
-HS nêu kết quả
Số bị trừ
1000 563 210 100 216
Số trừ
200 137 60 26
132
563
210
100
137
60
26
Hiệu
800
?
?
?
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
426
140
74
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ - HS làm việc theo nhóm.
trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết)
- các nhóm nêu kết quả.
số thích hợp vào ô có dấu (?)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn
hơn 150?
b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả
bằng nhau?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
- HS tính được tổng của các phép
tính ghi trên chum.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
bài giải.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Tóm tắt:
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh,
Khối Ba: 142 học sinh
khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh.
Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh
Hỏi:
Khối Bốn:...học sinh?
a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
Cả hai khối: ...học sinh?
b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
a) Số học sinh của khối Bốn là:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
142 - 18 = 124 (học sinh)
b) Cả hai khối lớp có tất cả số học
sinh là:
142 + 124 = 266 (học sinh)266
học sinh.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2) – Trang
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về các tính phép cộng , trừ (cả trường hợp có hai dấu phép tính)
+ Liên hệ tìm số lớn nhất, số bé nhất .
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (một bước tính)
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi - HS viết được kết quả của phép
biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn tính thích hợp ở ô có dấu (?)
trăm, tròn nghìn.
trong bảng.
-HS nêu kết quả
Số bị trừ
1000 563 210 100 216
Số trừ
200 137 60 26
132
563
210
100
137
60
26
Hiệu
800
?
?
?
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
426
140
74
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số:
- GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ - HS làm việc theo nhóm.
trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết)
- các nhóm nêu kết quả.
số thích hợp vào ô có dấu (?)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn
hơn 150?
b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả
bằng nhau?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
- HS tính được tổng của các phép
tính ghi trên chum.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
bài giải.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Tóm tắt:
Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh,
Khối Ba: 142 học sinh
khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh.
Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh
Hỏi:
Khối Bốn:...học sinh?
a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
Cả hai khối: ...học sinh?
b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
a) Số học sinh của khối Bốn là:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
142 - 18 = 124 (học sinh)
b) Cả hai khối lớp có tất cả số học
sinh là:
142 + 124 = 266 (học sinh)266
học sinh.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất