Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiếng Việt lớp 2 kiểm tra cuối năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
    Ngày gửi: 20h:28' 25-04-2025
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 1461
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN ………..
    TRƯỜNG TIỂU HỌC ……..

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
    Năm học 2024- 2025
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
    Thời gian: 60 phút

    Họ và tên: …………………………………………………………….……………………………… Lớp …….
    Điểm
    Bằng số: ……………………………………….

    Giám thị
    (Kí, ghi rõ họ tên)

    Giám khảo
    (Kí, ghi rõ họ tên)

    Bằng chữ: …………………………………….
    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
    II. Đọc hiểu (6 điểm)
    Đọc thầm văn bản sau:
    MÂY ĐEN VÀ MÂY TRẮNG
    Trên bầu trời cao rộng, mây đen và mây trắng đang rong ruổi theo gió. Mây trắng
    xốp, nhẹ, bồng bềnh như một chiếc gối bông xinh xắn. Mây đen vóc dáng nặng nề, đang
    sà xuống thấp. Thấy mây đen bay thấp, mây trắng rủ:
    - Chúng mình bay lên cao đi! Bay cao thú vị lắm!
    - Anh bay lên đi! – Mây đen nói – Tôi còn phải mưa xuống, ruộng đồng đang khô
    cạn vì hạn hán, muôn loài đang mong chờ tôi.
    Mây trắng ngạc nhiên hỏi:
    - Làm mưa ư? Anh không sợ tan biến hết hình hài à?
    Nói rồi mây trắng bay vút lên. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung.
    Mây đen sà xuống thấp rồi hóa thành mưa rơi xuống ruộng đồng, cây cỏ,…Con
    người và vạn vật reo hò đón mưa. Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ. Nước ở ruộng đồng bốc hơi,
    bay lên, rồi lại kết lại thành những đám mây đen. Những đám mây đen hóa thành mưa rơi
    xuống…Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi.
    (Theo ngụ ngôn chọn lọc)
    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
    làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
    Câu 1: Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người? (0,5 điểm)
    A. Mây trắng và bầu trời
    B. Mây trắng và mây đen
    C. Nắng và gió
    Câu 2: Mây trắng rủ mây đen đi đâu? (0,5 điểm)
    A. Rong ruổi theo gió
    B. Bay lên cao
    C. Sà xuống thấp
    Câu 3: Vì sao mây trắng lại muốn rủ mây đen bay lên cao? (0,5 điểm)
    A. Vì mây trắng không thích bay chậm
    thấp

    B. Vì mây trắng sợ tan biến khi bay

    C. Vì mây trắng muốn mây đen bay cùng mình
    Câu 4: Vì sao mây đen không nghe theo mây trắng? (0,5 điểm)
    A. Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng, cây cỏ

    B. Vì mây đen không thích bay lên cao
    C. Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người
    Câu 5: Dòng nào dưới đây cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn
    vật? (1 điểm)
    A. Con người và vạn vật reo hò đón mưa

    B. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung

    C. Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ
    Câu 6: Nói lời cảm ơn của em đối với anh mây đen. (1 điểm)
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7:(0,5 đ) Trong câu: “Đám mây xốp trông như một chiếc gối bông xinh xắn.”
    từ chỉ đặc điểm là

    …………………………………………………………………………………………………………………….……

    Câu 8: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm từ phù hợp: (1 điểm)
    bầu trời, sà xuống, ruộng đồng, reo hò, mây trắng
    - Từ chỉ sự vật:.......................................................................................................................................................................
    - Từ chỉ hoạt động:................................................................................................................................................................
    Câu 9: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào  cho thích hợp. ( 1 điểm)
    Hôm ấy  tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác  Tiệc tan  mọi người ra
    phòng lớn uống nước  nói chuyện.
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
    I. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm)

    II/ Tập làm văn: (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả một đồ dùng
    gia đình mà em yêu thích.
    Bài làm

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
     Học sinh đọc 1 đoạn trong bài đã học ở kì 2 (do giáo viên chọn).
     Nội dung kiểm tra:
    o Kỹ năng đọc đúng: phát âm rõ ràng, ngắt nghỉ hợp lý (2 điểm)
    o Ngữ điệu, biểu cảm: phù hợp với nội dung (1 điểm)
    o Trả lời 1 – 2 câu hỏi đơn giản liên quan đến đoạn đọc (1 điểm)
    Chấm điểm:
     Đọc tốt toàn diện: 3.5 – 4 điểm
     Đọc đúng, trả lời được câu hỏi nhưng còn hạn chế về ngắt nghỉ, biểu cảm: 2.5 – 3
    điểm
     Đọc chậm, ngắt nghỉ chưa đúng, trả lời còn yếu: 1.5 – 2 điểm
     Đọc sai nhiều, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 – 1 điểm
    II. Đọc hiểu (6 điểm)
    Học sinh đọc thầm bài và làm bài tập:
    Câu 1: (0,5 điểm) Đáp án: B. Mây trắng và mây đen
    Câu 2: (0,5 điểm) Đáp án: B. Bay lên cao
    Câu 3: (0,5 điểm) Đáp án: C. Vì mây trắng muốn mây đen bay cùng mình
    Câu 4: (0,5 điểm) Đáp án: C. Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người
    Câu 5: (1 điểm)
    Đáp án: A. Con người và vạn vật reo hò đón mưa
    Câu 6: (1 điểm)
     Học sinh viết được lời cảm ơn thể hiện sự biết ơn mây đen, nội dung hợp lý, lời
    văn ngắn gọn, đúng ngữ pháp.
     VD: "Em cảm ơn anh Mây Đen đã mang mưa về giúp cây cối và con người có
    nước."
    Chấm điểm:
     Đầy đủ nội dung, đúng ngữ pháp, lời cảm ơn rõ ràng: 1 điểm
     Có nội dung nhưng diễn đạt chưa rõ: 0.5 điểm
     Sai ý hoặc không làm: 0 điểm
    Câu 7: (0,5 điểm) Đáp án: xốp, xinh xắn (học sinh chỉ cần nêu 1 từ đúng là đạt)
    Câu 8: (1 điểm) Từ chỉ sự vật: bầu trời, ruộng đồng, mây trắng
    Từ chỉ hoạt động: sà xuống, reo hò
    Chấm điểm:
    Phân loại đúng cả 5 từ: 1 điểm
    Đúng 3 – 4 từ: 0.5 điểm
    Dưới 3 từ đúng: 0 điểm
    Câu 9 (Điền dấu câu): (1 điểm)
    ☑ Đáp án đúng:
    Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra phòng lớn
    uống nước, nói chuyện.
    Điền đúng tất cả dấu: 1 điểm
    Sai 1 – 2 dấu: 0.5 điểm
    Sai từ 3 dấu trở lên: 0 điểm
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
     Học sinh viết theo đoạn văn giáo viên đọc (đảm bảo độ dài và nội dung phù hợp
    chương trình).
    Chấm điểm:
    Viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng hình thức: 3.5 – 4 điểm
    Sai 1 – 2 lỗi chính tả nhỏ, trình bày rõ ràng: 2.5 – 3 điểm

    Sai 3 – 4 lỗi, trình bày chưa đẹp: 1.5 – 2 điểm
    Sai nhiều lỗi, chữ viết cẩu thả: dưới 1 điểm
    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    Yêu cầu: Viết 4–5 câu tả 1 đồ dùng gia đình yêu thích.
    1 điểm: Viết đúng yêu cầu đề bài (tả đúng đồ dùng gia đình)
    2 điểm: Miêu tả rõ ràng các đặc điểm nổi bật (màu sắc, hình dáng, công dụng…)
    2 điểm: Lời văn mạch lạc, dùng từ phù hợp
    1 điểm: Chính tả, trình bày sạch sẽ
    Làm tốt toàn diện: 5.5 – 6 điểm
    Làm đầy đủ nhưng còn đơn giản: 4 – 5 điểm
    Còn sai sót về diễn đạt, thiếu ý: 2.5 – 3.5 điểm
    Viết sai yêu cầu hoặc quá sơ sài: dưới 2.5 điểm
     
    Gửi ý kiến