Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán 2. Tiếng Việt 2. Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoai hth
Ngày gửi: 22h:21' 26-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 447
Nguồn:
Người gửi: Hoai hth
Ngày gửi: 22h:21' 26-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 447
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Kĩ
năng
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1. Đọc hiểu văn
bản
Đọc hiểu
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng cộng
Nghe - viết
Viết
Viết đoạn văn
Tổng cộng
Số câu
và
số điểm
Mức 1
(Nhận biết)
TN
TL
Mức 2
(Thông hiểu)
TN
TL
Mức 3
(Vận dụng)
TN
TL
Tổng số
TN
TL
Số câu
2
3
5
Số điểm
1
2
3
Câu số
2,3
4,5,6
Số câu
1
2
1
4
Số điểm
1
1.5
0.5
3
Câu số
1
7,8
9
Số câu
2
1
3
2
1
5
4
Số điểm
1
1
2
1.5
0.5
3 điểm
3 điểm
Số câu
1
Số điểm
4
Số câu
1
Số điểm
6
6
điểm
Số điểm
4
điểm
THANG ĐIỂM
KHỐI
2
Đọc TT
4 điểm
Đọc - Hiểu
6 điểm
Viết chính tả
4 điểm
Viết đoạn văn
6 điểm
Trường Tiểu học
Họ và tên:…………………………
Lớp: 2….
Điểm
Nhận xét
Thứ..........ngày.....tháng......năm 2022
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt
Khối: 2
Thời gian: 60 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
(coi và chấm thi)
(coi và chấm thi)
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
II. Đọc – hiểu: (6 điểm)
Cái bàn học của tôi
Bố tôi làm nghề thợ mộc. Ngày tôi chuẩn bị vào lớp Một, bố tặng tôi một món quà đặc biệt.
Đó là một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng.
Năm nay, tôi đã lên lớp Hai nhưng màu gỗ vẫn còn vàng óng, mặt bàn nhẵn và sạch sẽ.
Mặt bàn không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách. Bên
dưới bàn có hai ngăn nhỏ để tôi đựng đồ dùng học tập. Tôi rất thích hai ngăn bàn này vì nó
giống như một kho báu bí mật. Dưới chân bàn, bố còn đóng một thanh gỗ ngang để tôi gác lên
mỗi khi mỏi chân. Ở một góc bàn, bố khắc dòng chữ "Tặng con trai yêu thương!".
Với tôi, đây là cái bàn đẹp nhất trên đời. Mỗi khi ngồi vào bàn học, tôi lại thấy thân quen
và ấm áp như có bố ngồi bên cạnh.
Cao Nguyệt Nguyên
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Nối từ với cách giải nghĩa phù hợp: (1đ)
Thợ mộc
Khối lượng lớn những thứ quý giá do tập trung tích góp lại.
Nhẵn
Thợ đóng đồ gỗ.
Kho báu
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
Nhất trên đời
Bề mặt trơn, láng.
2. Điểm đặc biệt của chiếc bàn bố tặng bạn nhỏ là gì? (0.5đ)
A. Chiếc bàn rất đắt tiền.
B. Chiếc bàn tự tay bố đóng.
C. Chiếc bàn được mua ở nước ngoài.
D. Chiếc bàn do bố đặt làm riêng.
3. Chiếc bàn được làm từ chất liệu gì? (0.5đ)
A. Kim loại.
B. Nhựa.
C. Gỗ.
D. Cao su.
4. Mặt bàn có đặc điểm gì? (1đ) (Chọn hai đáp án)
Đôi chỗ bị tróc sơn nhưng vẫn sạch sẽ.
Nhẵn và sạch sẽ.
Không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Loang lổ những vết mực.
5. Thanh gỗ ngang dưới chân bàn có tác dụng gì? (0.5đ)
A. Để chiếc bàn thêm đẹp.
B. Là nơi bạn nhỏ đặt đèn và những quyển sách.
C. Để chiếc bàn thêm chắc chắn.
D. Để bạn nhỏ gác lên mỗi khi mỏi chân.
6. Đối với bạn nhỏ, cái bàn bố tặng là cái bàn như thế nào? (0.5đ)
A. Là cái bàn đẹp nhất trên đời.
B. Là cái bàn đắt tiền nhất bạn từng có.
C. Là cái bàn tuy không được đẹp nhưng rất đáng quý.
D. Là cái bàn giúp bạn nhỏ học giỏi hơn.
7. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống: (0.5đ)
- Thưa thầy, sáng mai em sẽ chuẩn bị bài đầy đủ ạ
8. a) Chọn ay hoặc ây điền vào chỗ trống: (0.5đ)
- Trên trời, những đám m____ b____ theo làn gió.
b) Chọn g hoặc gh điền vào chỗ trống: (0.5đ)
- Ba mẹ ngồi trên ___ ế ở nhà ___a để đợi lên tàu về quê.
9. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ được gạch chân: (0.5đ)
Cô lao công quét rác trên sân trường.
……………………………………………………………………………………
---------------HẾT------------
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết: Mỗi người một vẻ (SGK/Trang 126) (4đ)
Mỗi người một vẻ
Có bạn răng khểnh
Mơ lúm đồng tiền
Tươi hồng đôi má
Ngỡ là nàng tiên.
Ơi bạn dịu hiền
Mơ đâu xa vậy?
Mọi người đều thấy
Bạn nào cũng xinh.
Cười nhé, rạng rỡ
Tựa ánh bình minh
Mỗi người một vẻ
Lung la lung linh!
Lê Hoà Long
2. Tập làm văn: (6 điểm) Viết đoạn văn 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập
theo gợi ý:
- Em sẽ giới thiệu đồ vật gì?
- Đồ vật đó có những bộ phận nào?
- Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
HỌC KỲ I. NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. ĐỌC
II. Đọc – hiểu: 6 điểm
1. Nối từ với cách giải nghĩa phù hợp: (1đ)
Thợ mộc
Khối lượng lớn những thứ quý giá do tập trung tích góp lại.
Nhẵn
Thợ đóng đồ gỗ.
Kho báu
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
Nhất trên đời
Bề mặt trơn, láng.
2. Điểm đặc biệt của chiếc bàn bố tặng bạn nhỏ là gì? (0.5đ)
B. Chiếc bàn tự tay bố đóng.
3. Chiếc bàn được làm từ chất liệu gì? (0.5đ)
C. Gỗ.
4. Đôi chỗ bị tróc sơn nhưng vẫn sạch sẽ. (1đ)
Nhẵn và sạch sẽ.
Không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Loang lổ những vết mực.
5. Thanh gỗ ngang dưới chân bàn có tác dụng gì? (0.5đ)
D. Để bạn nhỏ gác lên mỗi khi mỏi chân.
6. Đối với bạn nhỏ, cái bàn bố tặng là cái bàn như thế nào? (0.5đ)
A. Là cái bàn đẹp nhất trên đời.
7. - Thưa thầy, sáng mai em sẽ chuẩn bị bài đầy đủ ạ! (0.5đ)
8. a) - Trên trời, những đám mây bay theo làn gió. (0.5đ)
b) - Ba mẹ ngồi trên ghế ở nhà ga để đợi lên tàu về quê. (0.5đ)
9. Cô lao công quét rác ở đâu? (0.5đ)
B. VIẾT
1. Chính tả: 4 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm;
sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (sai về dấu thanh, âm đầu, vần; không viết hoa)
Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: 6 điểm
Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ
đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 6 điểm.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5.75;
5.5; 5; 4; 3; 2;…)
Phường 9, ngày 18 tháng 12 năm 2022
CHUYÊN MÔN DUYỆT ĐỀ
Giáo viên ra đề
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I
MÔN: TOÁN – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2022 – 2023
TT
1
2
Chủ đề
Số và phép tính
Hình học và đo lường
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
02
02
01
05
Câu số
1, 5
3, 9
10
Số điểm
2
2
1
05
Số câu
02
02
01
04
Câu số
4, 8
2, 6
7
Số điểm
2
2
1
05
Số câu
04
04
02
10
Số điểm
04
04
02
10
Trường Tiểu học
Thứ..........ngày.....tháng......năm 2022
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Toán
Khối: 2
Thời gian: 35 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
(coi và chấm thi)
(coi và chấm thi)
Họ và tên:………………………
Lớp: 2….
Điểm
Nhận xét
1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: (1đ)
Số liền trước số 100 là:
A. 90
B. 91
C. 99
2. Viết dấu vào ô có đáp án đúng: (1đ)
Số đo nào lớn nhất?
A. 90 cm
B. 11 dm
C. 10 dm
3. Viết dấu vào ô có đáp án đúng: (1đ)
Tổng nào dưới đây bằng hiệu 90 – 35:
A. 49 + 16
B. 17 + 58
C. 15 + 40
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ)
a)
b)
c)
d)
Có ……….. hình vuông.
Có ……….. hình tam giác.
Có ……….. hình tròn.
Có …..…… hình chữ nhật.
5. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1đ)
19; 91; 73; 37; 55.
…………………………………………………………………………………………….
6. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: (1đ)
Chủ nhật tuần này là ngày 18 tháng 12. Vậy Chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
A. Ngày 25 tháng 12
B. Ngày 26 tháng 12
C. Ngày 27 tháng 12
7. Viết tiếp vào chỗ chấm: (1đ)
8. Đúng ghi đ , sai ghi s : (1đ)
Quan sát hình vẽ và cho biết 3 điểm nào thẳng hàng?
3 điểm A, D, B
3 điểm A, B, C
3 điểm A, C, D
9. Đặt tính rồi tính: (1đ)
83 – 36
15 + 39
52 – 25
47 + 33
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
10. Bể cá của bạn Nam chứa được 16 l nước. Bể cá của bạn Long chứa được 9 l nước.
Hỏi bể cá của bạn Nam chứa được nhiều hơn bể cá của bạn Long bao nhiêu lít nước?
(1đ)
---------------HẾT------------
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN 2
HỌC KỲ I. NĂM HỌC: 2022 - 2023
1đ C.99
1đ B. 11 dm
1đ C. 15 + 40
1đ
a) Có 11 hình vuông.
b) Có 7 hình tam giác.
c) Có 9 hình tròn.
d) Có 8 hình chữ nhật.
1đ 19; 37; 55; 73; 91.
1đ A. Ngày 25 tháng 12
1đ 18 giờ hay 6 giờ chiều.
22 giờ hay 10 giờ đêm.
1đ
3 điểm A, D, B : s
3 điểm A, B, C : đ
3 điểm A, C, D : s
1đ
83 – 36 = 47,
15 + 39 = 54,
52 – 25 = 27,
47 + 33 = 80
Bài toán: 1đ
Lời giải và đáp số đúng ghi 0.5 điểm.
Phép tính đúng ghi 0.5 điểm.
Số lít nước bể cá của bạn Nam chứa được nhiều hơn bể cá của bạn Long là :
16 – 9 = 7 (l)
Đáp số: 7 lít nước.
CHUYÊN MÔN DUYỆT ĐỀ
Phường 9, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Giáo viên ra đề
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Kĩ
năng
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1. Đọc hiểu văn
bản
Đọc hiểu
2. Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng cộng
Nghe - viết
Viết
Viết đoạn văn
Tổng cộng
Số câu
và
số điểm
Mức 1
(Nhận biết)
TN
TL
Mức 2
(Thông hiểu)
TN
TL
Mức 3
(Vận dụng)
TN
TL
Tổng số
TN
TL
Số câu
2
3
5
Số điểm
1
2
3
Câu số
2,3
4,5,6
Số câu
1
2
1
4
Số điểm
1
1.5
0.5
3
Câu số
1
7,8
9
Số câu
2
1
3
2
1
5
4
Số điểm
1
1
2
1.5
0.5
3 điểm
3 điểm
Số câu
1
Số điểm
4
Số câu
1
Số điểm
6
6
điểm
Số điểm
4
điểm
THANG ĐIỂM
KHỐI
2
Đọc TT
4 điểm
Đọc - Hiểu
6 điểm
Viết chính tả
4 điểm
Viết đoạn văn
6 điểm
Trường Tiểu học
Họ và tên:…………………………
Lớp: 2….
Điểm
Nhận xét
Thứ..........ngày.....tháng......năm 2022
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt
Khối: 2
Thời gian: 60 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
(coi và chấm thi)
(coi và chấm thi)
A. ĐỌC
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
II. Đọc – hiểu: (6 điểm)
Cái bàn học của tôi
Bố tôi làm nghề thợ mộc. Ngày tôi chuẩn bị vào lớp Một, bố tặng tôi một món quà đặc biệt.
Đó là một cái bàn nhỏ xinh tự tay bố đóng.
Năm nay, tôi đã lên lớp Hai nhưng màu gỗ vẫn còn vàng óng, mặt bàn nhẵn và sạch sẽ.
Mặt bàn không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách. Bên
dưới bàn có hai ngăn nhỏ để tôi đựng đồ dùng học tập. Tôi rất thích hai ngăn bàn này vì nó
giống như một kho báu bí mật. Dưới chân bàn, bố còn đóng một thanh gỗ ngang để tôi gác lên
mỗi khi mỏi chân. Ở một góc bàn, bố khắc dòng chữ "Tặng con trai yêu thương!".
Với tôi, đây là cái bàn đẹp nhất trên đời. Mỗi khi ngồi vào bàn học, tôi lại thấy thân quen
và ấm áp như có bố ngồi bên cạnh.
Cao Nguyệt Nguyên
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Nối từ với cách giải nghĩa phù hợp: (1đ)
Thợ mộc
Khối lượng lớn những thứ quý giá do tập trung tích góp lại.
Nhẵn
Thợ đóng đồ gỗ.
Kho báu
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
Nhất trên đời
Bề mặt trơn, láng.
2. Điểm đặc biệt của chiếc bàn bố tặng bạn nhỏ là gì? (0.5đ)
A. Chiếc bàn rất đắt tiền.
B. Chiếc bàn tự tay bố đóng.
C. Chiếc bàn được mua ở nước ngoài.
D. Chiếc bàn do bố đặt làm riêng.
3. Chiếc bàn được làm từ chất liệu gì? (0.5đ)
A. Kim loại.
B. Nhựa.
C. Gỗ.
D. Cao su.
4. Mặt bàn có đặc điểm gì? (1đ) (Chọn hai đáp án)
Đôi chỗ bị tróc sơn nhưng vẫn sạch sẽ.
Nhẵn và sạch sẽ.
Không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Loang lổ những vết mực.
5. Thanh gỗ ngang dưới chân bàn có tác dụng gì? (0.5đ)
A. Để chiếc bàn thêm đẹp.
B. Là nơi bạn nhỏ đặt đèn và những quyển sách.
C. Để chiếc bàn thêm chắc chắn.
D. Để bạn nhỏ gác lên mỗi khi mỏi chân.
6. Đối với bạn nhỏ, cái bàn bố tặng là cái bàn như thế nào? (0.5đ)
A. Là cái bàn đẹp nhất trên đời.
B. Là cái bàn đắt tiền nhất bạn từng có.
C. Là cái bàn tuy không được đẹp nhưng rất đáng quý.
D. Là cái bàn giúp bạn nhỏ học giỏi hơn.
7. Điền dấu câu phù hợp vào ô trống: (0.5đ)
- Thưa thầy, sáng mai em sẽ chuẩn bị bài đầy đủ ạ
8. a) Chọn ay hoặc ây điền vào chỗ trống: (0.5đ)
- Trên trời, những đám m____ b____ theo làn gió.
b) Chọn g hoặc gh điền vào chỗ trống: (0.5đ)
- Ba mẹ ngồi trên ___ ế ở nhà ___a để đợi lên tàu về quê.
9. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ được gạch chân: (0.5đ)
Cô lao công quét rác trên sân trường.
……………………………………………………………………………………
---------------HẾT------------
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết: Mỗi người một vẻ (SGK/Trang 126) (4đ)
Mỗi người một vẻ
Có bạn răng khểnh
Mơ lúm đồng tiền
Tươi hồng đôi má
Ngỡ là nàng tiên.
Ơi bạn dịu hiền
Mơ đâu xa vậy?
Mọi người đều thấy
Bạn nào cũng xinh.
Cười nhé, rạng rỡ
Tựa ánh bình minh
Mỗi người một vẻ
Lung la lung linh!
Lê Hoà Long
2. Tập làm văn: (6 điểm) Viết đoạn văn 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập
theo gợi ý:
- Em sẽ giới thiệu đồ vật gì?
- Đồ vật đó có những bộ phận nào?
- Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
HỌC KỲ I. NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. ĐỌC
II. Đọc – hiểu: 6 điểm
1. Nối từ với cách giải nghĩa phù hợp: (1đ)
Thợ mộc
Khối lượng lớn những thứ quý giá do tập trung tích góp lại.
Nhẵn
Thợ đóng đồ gỗ.
Kho báu
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
Nhất trên đời
Bề mặt trơn, láng.
2. Điểm đặc biệt của chiếc bàn bố tặng bạn nhỏ là gì? (0.5đ)
B. Chiếc bàn tự tay bố đóng.
3. Chiếc bàn được làm từ chất liệu gì? (0.5đ)
C. Gỗ.
4. Đôi chỗ bị tróc sơn nhưng vẫn sạch sẽ. (1đ)
Nhẵn và sạch sẽ.
Không quá rộng nhưng đủ để tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Loang lổ những vết mực.
5. Thanh gỗ ngang dưới chân bàn có tác dụng gì? (0.5đ)
D. Để bạn nhỏ gác lên mỗi khi mỏi chân.
6. Đối với bạn nhỏ, cái bàn bố tặng là cái bàn như thế nào? (0.5đ)
A. Là cái bàn đẹp nhất trên đời.
7. - Thưa thầy, sáng mai em sẽ chuẩn bị bài đầy đủ ạ! (0.5đ)
8. a) - Trên trời, những đám mây bay theo làn gió. (0.5đ)
b) - Ba mẹ ngồi trên ghế ở nhà ga để đợi lên tàu về quê. (0.5đ)
9. Cô lao công quét rác ở đâu? (0.5đ)
B. VIẾT
1. Chính tả: 4 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm;
sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (sai về dấu thanh, âm đầu, vần; không viết hoa)
Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: 6 điểm
Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý ở đề bài; câu văn dùng từ
đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 6 điểm.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5.75;
5.5; 5; 4; 3; 2;…)
Phường 9, ngày 18 tháng 12 năm 2022
CHUYÊN MÔN DUYỆT ĐỀ
Giáo viên ra đề
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I
MÔN: TOÁN – KHỐI 2
NĂM HỌC: 2022 – 2023
TT
1
2
Chủ đề
Số và phép tính
Hình học và đo lường
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
02
02
01
05
Câu số
1, 5
3, 9
10
Số điểm
2
2
1
05
Số câu
02
02
01
04
Câu số
4, 8
2, 6
7
Số điểm
2
2
1
05
Số câu
04
04
02
10
Số điểm
04
04
02
10
Trường Tiểu học
Thứ..........ngày.....tháng......năm 2022
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Toán
Khối: 2
Thời gian: 35 phút
Giám thị 1
Giám thị 2
(coi và chấm thi)
(coi và chấm thi)
Họ và tên:………………………
Lớp: 2….
Điểm
Nhận xét
1. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: (1đ)
Số liền trước số 100 là:
A. 90
B. 91
C. 99
2. Viết dấu vào ô có đáp án đúng: (1đ)
Số đo nào lớn nhất?
A. 90 cm
B. 11 dm
C. 10 dm
3. Viết dấu vào ô có đáp án đúng: (1đ)
Tổng nào dưới đây bằng hiệu 90 – 35:
A. 49 + 16
B. 17 + 58
C. 15 + 40
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ)
a)
b)
c)
d)
Có ……….. hình vuông.
Có ……….. hình tam giác.
Có ……….. hình tròn.
Có …..…… hình chữ nhật.
5. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1đ)
19; 91; 73; 37; 55.
…………………………………………………………………………………………….
6. Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: (1đ)
Chủ nhật tuần này là ngày 18 tháng 12. Vậy Chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
A. Ngày 25 tháng 12
B. Ngày 26 tháng 12
C. Ngày 27 tháng 12
7. Viết tiếp vào chỗ chấm: (1đ)
8. Đúng ghi đ , sai ghi s : (1đ)
Quan sát hình vẽ và cho biết 3 điểm nào thẳng hàng?
3 điểm A, D, B
3 điểm A, B, C
3 điểm A, C, D
9. Đặt tính rồi tính: (1đ)
83 – 36
15 + 39
52 – 25
47 + 33
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
............................
10. Bể cá của bạn Nam chứa được 16 l nước. Bể cá của bạn Long chứa được 9 l nước.
Hỏi bể cá của bạn Nam chứa được nhiều hơn bể cá của bạn Long bao nhiêu lít nước?
(1đ)
---------------HẾT------------
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN 2
HỌC KỲ I. NĂM HỌC: 2022 - 2023
1đ C.99
1đ B. 11 dm
1đ C. 15 + 40
1đ
a) Có 11 hình vuông.
b) Có 7 hình tam giác.
c) Có 9 hình tròn.
d) Có 8 hình chữ nhật.
1đ 19; 37; 55; 73; 91.
1đ A. Ngày 25 tháng 12
1đ 18 giờ hay 6 giờ chiều.
22 giờ hay 10 giờ đêm.
1đ
3 điểm A, D, B : s
3 điểm A, B, C : đ
3 điểm A, C, D : s
1đ
83 – 36 = 47,
15 + 39 = 54,
52 – 25 = 27,
47 + 33 = 80
Bài toán: 1đ
Lời giải và đáp số đúng ghi 0.5 điểm.
Phép tính đúng ghi 0.5 điểm.
Số lít nước bể cá của bạn Nam chứa được nhiều hơn bể cá của bạn Long là :
16 – 9 = 7 (l)
Đáp số: 7 lít nước.
CHUYÊN MÔN DUYỆT ĐỀ
Phường 9, ngày 18 tháng 12 năm 2022
Giáo viên ra đề
 






Các ý kiến mới nhất