Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    1.jpg 2.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Hinh_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Cac_dang_Toan_co_loi_van.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Chuamotcot11.jpg DBSCL176161.jpg Maxresdefault.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg So_do_tu_duy_ta_chu_vet.jpg Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Tuan_le_hoc_tap_suot_doi.flv Image15.png Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuàn 17

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quách Văn Quyền
    Ngày gửi: 09h:59' 13-12-2024
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 17:

    CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
    Bài 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn
    giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
    trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - Đọc hiểu:
    + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
    (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một
    cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người
    đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
    + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi
    chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch
    sử, văn hóa vô giá của nước ta.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước:
    + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam.
    + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
    thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm
    nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi.
    công trình kiến trúc có trong bức tranh.
    - Đại diện chia sẻ trước lớp.
    + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội:
    Có hình dạng giống như chiếc kim tự
    tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên
    cao càng lớn dần theo hình bậc thang.
    + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng
    như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến
    trong dân gian, thường được người Việt
    sử dụng để đánh bắt các loại hải sản
    nhỏ.
    + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có
    hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung
    quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt.
    Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
    chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất
    vui và hào hứng.
    - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến - Nhóm khác nhận xét.
    trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công
    trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài.
    - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?
    - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.

    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi
    tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc - HS lắng nghe.
    đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột –
    ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du
    khách đến tham quan thủ đô đều không
    khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này
    của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này
    còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử
    của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc
    đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái
    nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”.
    Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về
    công trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
    nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông
    tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
    trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin cách đọc.
    quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình
    kiến trúc chùa Một Cột.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn:
    - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới
    thiệu chung về chùa Một Cột).
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài
    (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải
    thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài).
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình
    (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột).

    + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá
    của ngôi chùa này).
    - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, - HS đọc từ khó.
    giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu,…
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu.
    xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/
    nhất châu Á”.
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
    ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông
    tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công
    trình kiến trúc chùa Một Cột.
    - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
    -4HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin
    (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một
    cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người
    đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
    + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi
    chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử,
    văn hóa vô giá của nước ta.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
    tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ.
    giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
    mình hoạ (nếu có)
    + Ngự: được đặt lên một cách trang
    trọng.

    + Liên Hoa Đài: đài hoa sen.
    + Độc nhất vô nhị: có một mà không có
    hai, rất hiếm.
    + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi
    rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng
    ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu
    nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng
    liêng; thường được trang trí nơi đình,
    chùa.

    + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay
    chưa đạt được.
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
    linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
    động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa
    Một Cột ở đâu và được xây dựng vào
    năm nào?

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
    câu hỏi:

    + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm
    Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời
    vua Lý Thái Tông.

    + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2:
    * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc
    * Vì sao chùa có tên là Một Cột và chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá
    Liên Hoa Đài?
    tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng
    của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là
    Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh

    * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột
    được xem là “ngôi chùa có kiến trúc
    độc đáo nhất châu Á”?

    + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng
    nhất với thông tin nào? Vì sao?

    + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý
    sau:

    đài sen.
    * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có
    kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á,
    không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt
    trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc
    hoa của Việt Nam.
    + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông
    tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục
    châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc
    độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn
    nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi
    chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục,
    ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./
    Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột
    đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét
    riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các
    chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng
    gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen
    khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón
    ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình
    dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh,
    thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của
    những nghệ nhân xưa./...)
    - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện
    tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy,
    phiếu học tập)
    - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.

    - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng.
    + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một
    điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc Cột.
    nêu ý kiến của em.
    A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một
    Cột.
    B. Nguồn gốc những cái tên của chùa
    Một Cột.
    C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột
    trong đời sống chúng ta.
    - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
    - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
    bài bài học.
    - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc
    đáo với cách thiết kế, những chi tiết
    ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ
    văn hoá – trở thành biểu tượng quốc
    hoa Liên Hoa Đài Việt Nam.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Một cảm xúc của mình.
    ngôi chùa độc đáo”
    - VD:
    + Học xong bài Thanh âm của gió, em
    thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
    về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
    + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất
    đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá
    của nước ta.
    + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo”
    giúp em biết thêm một công trình kiến
    trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội,
    đó chính là chùa Một Cột,
    + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật
    kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng
    tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những
    công trình xây dựng trên đất nước ta,...).
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------

    Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    Bài: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn tập về kết từ.
    - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh
    cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng
    dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
    tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi
    để khởi động tiết học.
    và cách chơi.
    - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái

    bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy
    nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự
    tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu
    thủ nhí!
    - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án.
    Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô + Đáp án: A
    ấy đang đọc sách.
    A. và
    B. đang
    C. làm
    D. ấy
    Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C
    khác đến.
    A. này
    B. qua
    C. rồi
    D. đến
    + Đáp án: A
    Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì
    công tác đột xuất.
    A. vì
    B. về
    C. không
    D. nay
    + Đáp án: D
    Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai
    chúng ta không đi chơi công viên.
    A. Nếu
    B. không
    + Đáp án: B
    C. thì
    D. Nếu…thì
    Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ
    Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
    A. Tuy
    B. Tuy…nhưng
    C. nhưng
    D. ấy
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước
    các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm
    nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về
    kết từ để hiểu rõ hơn nhé.
    2. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập về kết từ.
    + Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ

    thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau.
    + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với
    từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết
    từ trong mỗi câu.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
    nghe bạn đọc.
    - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
    dung yêu cầu.

    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn
    thành câu.

    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - 1HS đọc yêu cầu.
    - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn.
    - HS suy nghĩ và làm cá nhân.
    - 1HS điền bảng phụ.

    - HS nhận xét.
    - GV yêu cầu HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử - HS lắng nghe.

    dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một
    đoạn văn thì các em phải hiểu được quan
    hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng
    đúng kết từ.
    - 1HS đọc đề bài.
    Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây
    với mỗi kết từ cho sẵn.

    - HS làm bài vào vở.
    - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở.
    a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học
    - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức khiêu vũ.
    lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh).
    (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn
    niềm đam mê âm nhạc của mình.
    (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi
    giải toả căng thẳng.
    b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người
    xem bởi nó vô cùng bất ngờ.
    (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người
    xem nên nhiều người thích nó.
    (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người
    xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác
    nhau.
    - HS chia sẻ theo nhóm 4.
    - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận
    xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các
    vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo
    thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các
    em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ
    cảnh.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    nhanh hơn”.
    học vào thực tiễn.
    + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu
    có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ
    để lẫn lộn trong hộp.
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
    diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
    câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên
    dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn
    sẽ thắng cuộc.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết
    từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng
    thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên
    kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý
    diễn đạt của mình hơn.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------

    Tiết 3: VIẾT
    Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT
    TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
    dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu
    nhân vật trong một bộ phim hoạt hình.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
    động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
    trong cuộc sống.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”

    em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động
    bài học.
    + GV cùng trao đổi với HS về nội dung
    bài hát.
    - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
    hát.
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình.
    + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về
    một nhân vật trong bộ phim hoạt
    hình em đã được xem.
    1. Dựa vào các ý đã tìm được trong
    hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn
    theo yêu cầu của đề bài.
    - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp
    GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc.
    - GV chiếu lưu ý:
    - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn vào
    Lưu ý:
    vở.
    + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự
    chú ý đối với người đọc.
    + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa
    chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt
    động, tính cách,... của nhân vật).
    + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ
    để lời giới thiệu có sức thuyết phục và
    cuốn hút.
    ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập - HS lắng nghe.
    để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS viết đoạn văn vào vở.
    nháp), có đủ các phần mở đầu, triển
    Trong thế giới đáng yêu và hài hước của
    khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không
    sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé nhưng
    câu văn sinh động và dùng liên từ để nối đầy năng lượng và niềm đam mê không

    kết từ, câu tạo sự liên kết.

    ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông
    màu đỏ rực, luôn luôn trong tình trạng "chạy
    mãi không ngừng nghỉ" sau một quả hạt dẻ
    khổng lồ. Scrat là biểu tượng hài hước và
    đáng yêu trong bộ phim. Dù có tầm vóc nhỏ
    bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những
    tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng
    không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của
    mình, Scrat thường rơi vào những tình
    huống trớ trêu và khó đoán trước. Những
    trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và
    quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú
    vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là
    một nhân vật hài hước, Scrat còn mang
    trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì
    không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của
    mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối,
    Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn
    cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của
    mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và
    không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành
    một nhân vật quen thuộc và được yêu mến
    bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà".

    2. Đọc và chỉnh sửa
    ‒ GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV.
    dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi
    hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để
    soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có).
    - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát.
    webcam.
    - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét.
    nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách
    giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết
    thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa
    dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu...

    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
    dụng: Nêu điều em học tập về cách viết vào thực tiễn.
    một đoạn văn giới thiệu về một nhân vật
    trong bộ phim hoạt hình em đã được
    xem.
    - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh - HS lắng nghe.
    về một công trình kiến trúc độc đáo của
    đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công
    trình kiến trúc đó.
    ‒ GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – - HS quan sát, lắng nghe.
    2 công trình kiến trúc độc đáo của đất
    nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp
    Rùa,Cầu Rồng – Đà Nẵng,…
    + Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là
    biểu tượng và là niềm tự hào của người
    dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là
    một trong những cây cầu độc đáo bắc
    qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng
    thu hút khách du lịch tham quan.
    Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6
    làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn
    tượng. Công trình được thông xe ngày
    29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500
    tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng
    tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng”
    có thể phun ra nước và lửa. Công trình
    này từng được vinh danh quốc tế bằng

    Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA)
    của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ
    (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh
    giá thế giới, được ví như “giải Oscar
    của ngành kỹ thuật”.
    ‒ GV cho HS về nhà sưu tầm và phản
    hồi ở tiết học sau.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    TUẦN 17:

    CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
    Bài 32: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (4 tiết)
    Tiết 1+2: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù
    hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
    để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
    - Đọc hiểu:
    + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản
    phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm
    xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch.
    + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân
    vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm
    hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
    thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:

    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo”
    - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
    - GV hướng dẫn cách chơi:
    + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung
    phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần - HS tham gia chơi:
    đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời
    đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
    nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả
    lời đúng các em được quyền mời một bạn
    nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có
    4 câu hỏi được làm xong.
    + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung
    Chùa Một Cột ở đâu và được xây dựng vào tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm
    năm nào?
    1049, thời vua Lý Thái Tông.
    + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự
    sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao
    Đài?
    quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo
    thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa.
    Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen
    khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình
    yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban đầu
    chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài.
    + Chùa Một Cột được xem là “ngôi
    + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
    chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”
    Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa
    xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của
    châu Á”?
    kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang
    trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa
    có bốn mái cong cong mềm mại. Ngôi
    chùa càng thêm nổi bật giữa khung cảnh
    cây cối

    xanh tươi và hồ nước yên bình.
    Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế,
    + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ
    bài đọc.
    kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu
    tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt
    Nam.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi tên
    - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú bài vào vở.
    Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là
    một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian
    truyền thống, ra đời từ nền văn minh lúa
    nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân
    gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ
    thuật truyền thống và là một sáng tạo đặc
    trưng của người Việt Nam,... Gương mặt
    nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối
    nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng
    luôn cười và hai má hồng hào, mặt trắng
    sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ
    giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú
    Tễu.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch “Sự tích chú Tễu”, biết thể hiện
    giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ
    ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Luyện đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
    với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm;
    nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
    trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể
    hiện tính hài hước của chú Tễu.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn

    đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của các
    nhân vật trong câu chuyện. Nhấn giọng vào
    những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu
    của lời nói, cảm xúc của nhân vật.
    - GV giới thiệu văn bản kịch có 2 cảnh:
    + Cảnh 1: Anh Tễu gặp ông quản phường
    múa rối nước để xin học nghề.
    + Cảnh 2: Cuộc trò chuyện giữa ông quản
    và anh Tễu 3 năm sau, khi anh Tễu đã giỏi
    nghề.
    - GV gọi HS đọc lời nhân vật.

    cách đọc.

    - HS lắng nghe.

    - 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS
    đọc lời nhân vật Ông quản trong 2 cảnh
    - 4HS đọc nối tiếp theo lời nhân vật anh
    - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 cảnh trong văn Tễu và ông Quản.
    bản kịch.
    - HS đọc từ khó.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ông quản
    phường roi nước, “một nụ cười bằng mười
    thang thuốc bổ”, phường rối làng ta,...
    - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm
    cả bài, với ngữ điệu chung: hóm hỉnh,
    truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
    hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
    nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh.
    Tễu.
    - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV mời 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    2.2. Luyện đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
    phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
    - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
    - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
    + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng
    của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy
    cơ trở thành bãi rác.
    + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm
    trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng.
    + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện

    khi đọc lời thoại,…
    - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
    - HS luyện đọc nhóm đôi.
    nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các
    nhân vật.
    - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa - HS lắng nghe.
    sai).
    2.3. Luyện đọc toàn bài.
    - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh.
    - 4 HS đọc nối tiếp theo cảnh trong vở
    kịch.
    + 1HS đọc lời nhân vật anh Tễu, 1HS
    đọc lời của ông quản trong cảnh 1.
    + 1HS đọc lời nhân vật Anh Tễu, 1HS
    đọc lời của ông quản trong cảnh 2.
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV mời HS luyện đọc theo cặp.
    - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc lời nhân
    - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
    vật anh Tễu và ông quản trong từng
    cảnh cho đến hết bài.
    - GV nhận xét chung.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    TIẾT 2
    3. Tìm hiểu bài.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản
    phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm
    xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch.
    + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân
    vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Gi...
     
    Gửi ý kiến