Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Thái Nguyên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 06h:08' 13-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 06h:08' 13-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 9/9/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
- Biết tìm ra câu lạc bộ sở thích mà mình tham gia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca đáp khẩu hiệu Đội.
đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
- HS lắng nghe
2. Sinh hoạt trải nghiệm:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS khởi động múa hát tập thể - HS hát, múa tập thể.
bài Babyshark.
Hoạt động 2: Nghe giới thiệu một câu lạc
bộ mà theo sở thích của em.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS xem video về một câu lạc bộ bóng rổ.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chia sẻ một câu lạc bộ mà - HS xem phim.
em thích.
- HS chia sẻ câu lạc bộ mà em thích.
- H: Cảm nhận của em khi được nghe giới
thiệu về một câu lạc bộ em thích?
- HS trả lời: vui, thích, hứng thú, hào
- GV nhận xét hoạt động.
hứng thao gia câu lạc bộ mình thích,…
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lắng nghe.
- GV cho một số HS lên tham gia.
- HS lên tham gia.
H: HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất - HS thực hiện yêu cầu.
sau hoạt động này?
- HS nêu cảm xúc
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Lắng nghe.
- Hãy vẽ một câu lạc bộ mà em thích cho
người than mình xem.
- HS lắng nghe, về nhà hoàn thành.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng
mến.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
-Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS vận động phụ họa cả lớp.
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
H: Bài hát có những hình ảnh nào về cảnh +TL: suối, hoa, tiếng chim hót
núi rừng ?
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV liên hệ với bức tranh trong bài :
H: Em thích hình ảnh nào trong tranh + Cây cối, con vật, ánh nắng, dòng suối,
minh họa bài đọc ?
hình ảnh máy ông cháu,...).
-GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng -HS lắng nghe chú ý giọng đọc của GV và
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
đọc thầm theo sách.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản -HS lắng nghe, tìm hiểu.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt -HS lắng nghe để thực hiện tốt.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài, cả lớp nghe và theo dõi
sách.
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
+Luyện đọc từ khó: Trùng điệp, nắng ráo, +HS luyện đọc từ khó.
thoăn thoắt.
-Giải nghĩa từ:
-HS tìm hiểu nghĩa từ mới.
+ Trùng điệp là cảnh núi rừng nối nhau
liên tiếp như không bao giờ hết.
+Năng ráo: ( Sau những ngày mưa ) có
nắng và khô ráo.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn)
-HS thực hiện chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ
ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS thực hành đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ -HS luyện đọc câu dài.
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn
tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn
hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra
suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh
trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS -HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
-Tổ chức thi đọc đoạn trước lớp.
-2,3 nhóm thi đọc. Các nhóm còn lại nhận
xét rồi báo cáo phần đọc đoạn của nhóm
mình.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? -HS trả lời: Ông cho đi thảm rừng. Ồng
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
theo? Gọi cá nhân.
nắng.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng được + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao
tả như thế nào ?( + Cây cối được tả như tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán
thế nào? Con vật trong rừng được tả như lá tròn xoe.
thế nào ? ) N2. Gọi 1,2 nhó m trả lời rồi + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các
nhận xét.
cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả
lại, nhìn ngơ ngác.
Câu 3: Trên đường về ông đã kể những gì + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ
cho các bạn nhỏ ?Gọi cá nhân.
nghe vé những cánh rừng thuở xưa. Trong
rừng thuở ấy có rất nhiéu muông thú, cảnh
vật rẩt đẹp mắt: đó là những báy vượn tinh
nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn
hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra
suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh
trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy
hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy.
+ HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú
vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông
không? Vì sao ? Gọi cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
H: Để bảo vệ rừng và các loài động vật + vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
chúng ta cần phải làm gì ?
trống cây gây rừng, tạo môi trường sống
bình yên cho muông thú, bảo vệ những
loài thú quý hiếm,...
-GV nhận xét, tuyên dương và giáo dục -HS lắng nghe, tiếp thu.
HS.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2 toàn bài và HD đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm.
thể hiện nhấn giọng.
- Gọi 1HS khá đọc toàn bài.
- 1HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm N2
- HS đọc theo N2
- Gọi từ 3-4 em đọc bài trước lớp.
- 3 – 4 HS đọc, còn lại lắng nghe, nhận
xét.
- Gọi các nhóm còn lại báo cáo.
- Đại diện N báo cáo.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện.
Hoạt động 4: Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa
dung.
hạ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
và trả lời câu hỏi gợi ý theo nhóm 2 bằng bằng cách hỏi đáp.
cách hỏi đáp.
- Tổ chức cho 2- 3 nhóm hỏi đáp trước -2-3 nhóm hỏi đáp trước lớp. Còn lại nhận
lớp.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã
nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng,
thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương
ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất
buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa,
các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây
xương rông thân mập mạp (cảng mọng
nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như
đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay
nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang
héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén
nước cho các cây hoa khô héo. Các cây
hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực
rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi ki
diệu.
Hoạt động 5: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu -HS lắng nghe.
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở
hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn -HS lắng nghe.
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh,
đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì
phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, -HS lắng nghe.
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội
dung câu chuyện dễ dàng hơn.
Hoạt động 6: Kể lại từng đoạn câu
chuyện.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng - Lắng nghe,thực hiện
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong
mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
chuyện trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào
+ HS trả lời
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để -HS lắng nghe.
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai
mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên
cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương
rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích
về sự tích cây xương rồng - loài cây nở
hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho -HS thực hiện.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương
rồng
+ Kể cho người thân nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4:
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Mèo con câu cá:
- BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
- GV theo dõi HS chơi.
(Trả lời kết quả các PT được một con
- GV nhận xét, tuyên dương.
cá)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
* Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế
Phép
tính xuất
hiện số
bị trừ
chưa
Quy tắc
tìm số bị
trừ
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập – thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 3 + 5 = 8 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số bị trừ, ta
lây hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 8 – 3 = 5 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số trừ, ta
lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm 2 từ bài toán.
- Các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ
đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
Số trừ
20
14
?
26
Hiệu
50
25
12
18
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe.
- HS nêu: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu
cộng với số trừ.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- HS lắng nghe, nêu quy tắc: Muốn tìm
số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
- Nêu kết quả
64
37
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc bài toán có lời văn.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu - Phân tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
Bài giải:
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
Số con vịt xuống ao bơi là
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - Lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức học vào thực tiễn.
như trò chơi Ếch con đi học sau bài học để + HS trả lời:.....
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau,
- Lắng nghe.
đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
CHÀO CỜ VÀ H ÁT QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
chào cờ, hát quốc ca trong video.
thân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, tranh và đưa ra chính kiến của mình:
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng;
sao?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống
trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng
sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1
bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch;
bạn nam bên canh khoác vai bạn,
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh
và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng
với các bạn trong lớp. Bạn nên cố
gắng tập hát để khi chào cờ hát thây
hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và
không nên tranh giành khi chào cờ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá
cờ Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ
Tổ quốc.
để vẽ lá cờ Tổ Quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ + HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
đẹp.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
- Lắng nghe.
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….………………
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾT 3:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động , kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để khởi - BTQ điều khiển HS tham gia trò
chơi (Trả lời kết quả các PT được
động bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị một con cá)
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập , thực hành:
Bài 1. Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính - HS nghe
đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào v
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- 1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
-2
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
dần 2 đơn vị
Bài 3: Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài giải.
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
- 1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
- Các HS khác nhận xét
- 1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- HS nghe
- 1HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe.
Bài 5: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn.
nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
-Tập trung nghe viết; Tích cực hợp tác, giao tiếp với bạn khi đổi chéo vở nhận xét
nhau , giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn tính chịu khó, cẩn thận, thẩm mĩ cho học sinh. Giáo dục HS Biết yêu cảnh đẹp,
quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS múa hát vận động phụ họa theo bài
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
hát.
-GV nhận xét, dẫn dắt rồi giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài chính tả
-HS lắng nghe, theo dõi đoạn chính tả
trong sách.
- Gọi 1HS đọc lại bài
-1HS đọc lại bài, cả lơp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
-HS nghe hướng dẫn.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở
xưa, tinh nghịch, hươu nai.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết bài vào vở.
-GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi bằng -HS đổi chéo vở soát lỗi giúp bạn.
cách đổi chéo vở.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của học -HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
sinh.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 1.Nhìn tranh, tìm và nêu tên sự vật có
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và từ mẫu -HS đọc yêu cầu và câu mẫu.
trong sách.
-Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả g/ gh.
+HS nhắc lại: Gh đi với các chữ e, ê, i. G
đi với các chữ còn lại.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm -HS thảo luận nhóm đôi để làm bài vào
bài vào PBT.
PBT.
-Gọi 2 nhóm trình bày, còn lại lắng nghe -Đại diện nhóm trình bày, còn lại nghe rồi
nhận xét, bổ sung.
nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh.
* Trò chơi: Ai nhanh ? Ai đúng ?
-Yêu cầu HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu -HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu g/ gh: gà,
bằng g/ gh.
gỗ, gối,….ghế, ghe, ghi,….
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
-HS lắng nghe.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi
lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật -HS lắng nghe.
kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể
trong ngày và các hoạt động theo thời
gian.
-HS lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022
TIẾT 2:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng
vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Hái dâu để khởi động bài - BTQ điều khiển HS tham gia trò
học.
chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập , thực hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và - 1HS trả lời:
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng tích của câu a là dãy số cách
đều 5 tăng dần
+ Hàng số bị chia của câu là dãy số
cách đều 5 giảm dần.
-Nhận xét tuyên dương.
- HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả
mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả
bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng
của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào
sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: >; < ; = ?
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào phiếu học tập
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả nên
có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả nên
có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1HS nêu: >; < ; =
- YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép - HS làm vào vở.
tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp
vào ô có dấu “?” vào vở,
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1HS nêu kết quả
a/ = b/ < c/ >
- Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 4: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người
ta chia số gạo nếp đó vào 5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam
+ Bài toán hỏi gì?
gạo nếp?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng đã học vào thực tiễn.
nhân 5 và bảng chia 5
- HS trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia + Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò HS về nhà học - HS nghe
bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Tiết 3 + 4:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- HS có ý thức tự luyện đọc cá nhân và trả lời được các câu hỏi ở phần luyện tập thực
hành. HS biết hợp tác với bạn thông qua việc luyện đọc trong nhóm. HS trả lời được
các câu hỏi GV nêu ra theo suy nghĩ của bản thân.
- GDHS biết bảo vệ môi trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích + HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một
- HS lắng nghe, nhắc tên bài và ghi
bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc vào vở.
nhiên, thích thú khám phá được những điều mới
lạ, gặp được người bạn mới..
2. Khám phá – luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS theo dõi sách, đọc thầm theo.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể - HS lắng nghe.
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng
khi lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu - HS quan sát tranh.
thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy
Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu, GV ghi từ khó: thuở - HS đọc nối tiếp câu và HSKK đọc
bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...).Gọi HS đọc từ khó. từ khó.
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, - HS luyện đọc câu thể hiện cảm
thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối.
xúc.
Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá,
chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn t...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
- Biết tìm ra câu lạc bộ sở thích mà mình tham gia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca đáp khẩu hiệu Đội.
đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
- HS lắng nghe
2. Sinh hoạt trải nghiệm:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS khởi động múa hát tập thể - HS hát, múa tập thể.
bài Babyshark.
Hoạt động 2: Nghe giới thiệu một câu lạc
bộ mà theo sở thích của em.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS xem video về một câu lạc bộ bóng rổ.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chia sẻ một câu lạc bộ mà - HS xem phim.
em thích.
- HS chia sẻ câu lạc bộ mà em thích.
- H: Cảm nhận của em khi được nghe giới
thiệu về một câu lạc bộ em thích?
- HS trả lời: vui, thích, hứng thú, hào
- GV nhận xét hoạt động.
hứng thao gia câu lạc bộ mình thích,…
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lắng nghe.
- GV cho một số HS lên tham gia.
- HS lên tham gia.
H: HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất - HS thực hiện yêu cầu.
sau hoạt động này?
- HS nêu cảm xúc
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Lắng nghe.
- Hãy vẽ một câu lạc bộ mà em thích cho
người than mình xem.
- HS lắng nghe, về nhà hoàn thành.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng
mến.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
-Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS vận động phụ họa cả lớp.
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
H: Bài hát có những hình ảnh nào về cảnh +TL: suối, hoa, tiếng chim hót
núi rừng ?
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV liên hệ với bức tranh trong bài :
H: Em thích hình ảnh nào trong tranh + Cây cối, con vật, ánh nắng, dòng suối,
minh họa bài đọc ?
hình ảnh máy ông cháu,...).
-GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng -HS lắng nghe chú ý giọng đọc của GV và
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
đọc thầm theo sách.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản -HS lắng nghe, tìm hiểu.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt -HS lắng nghe để thực hiện tốt.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài, cả lớp nghe và theo dõi
sách.
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
+Luyện đọc từ khó: Trùng điệp, nắng ráo, +HS luyện đọc từ khó.
thoăn thoắt.
-Giải nghĩa từ:
-HS tìm hiểu nghĩa từ mới.
+ Trùng điệp là cảnh núi rừng nối nhau
liên tiếp như không bao giờ hết.
+Năng ráo: ( Sau những ngày mưa ) có
nắng và khô ráo.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn)
-HS thực hiện chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ
ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-HS thực hành đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ -HS luyện đọc câu dài.
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn
tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn
hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra
suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh
trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS -HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
-Tổ chức thi đọc đoạn trước lớp.
-2,3 nhóm thi đọc. Các nhóm còn lại nhận
xét rồi báo cáo phần đọc đoạn của nhóm
mình.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? -HS trả lời: Ông cho đi thảm rừng. Ồng
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
theo? Gọi cá nhân.
nắng.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng được + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao
tả như thế nào ?( + Cây cối được tả như tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán
thế nào? Con vật trong rừng được tả như lá tròn xoe.
thế nào ? ) N2. Gọi 1,2 nhó m trả lời rồi + Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua các
nhận xét.
cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả
lại, nhìn ngơ ngác.
Câu 3: Trên đường về ông đã kể những gì + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ
cho các bạn nhỏ ?Gọi cá nhân.
nghe vé những cánh rừng thuở xưa. Trong
rừng thuở ấy có rất nhiéu muông thú, cảnh
vật rẩt đẹp mắt: đó là những báy vượn tinh
nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn
hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra
suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh
trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy
hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy.
+ HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú
vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông
không? Vì sao ? Gọi cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
H: Để bảo vệ rừng và các loài động vật + vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
chúng ta cần phải làm gì ?
trống cây gây rừng, tạo môi trường sống
bình yên cho muông thú, bảo vệ những
loài thú quý hiếm,...
-GV nhận xét, tuyên dương và giáo dục -HS lắng nghe, tiếp thu.
HS.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu lần 2 toàn bài và HD đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm.
thể hiện nhấn giọng.
- Gọi 1HS khá đọc toàn bài.
- 1HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm N2
- HS đọc theo N2
- Gọi từ 3-4 em đọc bài trước lớp.
- 3 – 4 HS đọc, còn lại lắng nghe, nhận
xét.
- Gọi các nhóm còn lại báo cáo.
- Đại diện N báo cáo.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện.
Hoạt động 4: Đoán nội dung từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa
dung.
hạ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
và trả lời câu hỏi gợi ý theo nhóm 2 bằng bằng cách hỏi đáp.
cách hỏi đáp.
- Tổ chức cho 2- 3 nhóm hỏi đáp trước -2-3 nhóm hỏi đáp trước lớp. Còn lại nhận
lớp.
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã
nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng,
thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương
ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất
buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa,
các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây
xương rông thân mập mạp (cảng mọng
nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như
đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay
nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang
héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén
nước cho các cây hoa khô héo. Các cây
hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực
rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi ki
diệu.
Hoạt động 5: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu -HS lắng nghe.
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở
hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn -HS lắng nghe.
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh,
đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì
phải nhớ nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, -HS lắng nghe.
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội
dung câu chuyện dễ dàng hơn.
Hoạt động 6: Kể lại từng đoạn câu
chuyện.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng - Lắng nghe,thực hiện
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong
mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
chuyện trước lớp.
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào
+ HS trả lời
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để -HS lắng nghe.
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai
mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên
cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương
rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích
về sự tích cây xương rồng - loài cây nở
hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho -HS thực hiện.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương
rồng
+ Kể cho người thân nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4:
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Mèo con câu cá:
- BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
- GV theo dõi HS chơi.
(Trả lời kết quả các PT được một con
- GV nhận xét, tuyên dương.
cá)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
* Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế
Phép
tính xuất
hiện số
bị trừ
chưa
Quy tắc
tìm số bị
trừ
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập – thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 3 + 5 = 8 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số bị trừ, ta
lây hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 8 – 3 = 5 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số trừ, ta
lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm 2 từ bài toán.
- Các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ
đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
Số trừ
20
14
?
26
Hiệu
50
25
12
18
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe.
- HS nêu: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu
cộng với số trừ.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- HS lắng nghe, nêu quy tắc: Muốn tìm
số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
- Nêu kết quả
64
37
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc bài toán có lời văn.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu - Phân tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
Bài giải:
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
Số con vịt xuống ao bơi là
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - Lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức học vào thực tiễn.
như trò chơi Ếch con đi học sau bài học để + HS trả lời:.....
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau,
- Lắng nghe.
đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
CHÀO CỜ VÀ H ÁT QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
chào cờ, hát quốc ca trong video.
thân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, tranh và đưa ra chính kiến của mình:
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng;
sao?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống
trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng
sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1
bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch;
bạn nam bên canh khoác vai bạn,
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh
và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng
với các bạn trong lớp. Bạn nên cố
gắng tập hát để khi chào cờ hát thây
hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và
không nên tranh giành khi chào cờ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá
cờ Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu + HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ
Tổ quốc.
để vẽ lá cờ Tổ Quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ + HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
đẹp.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
- Lắng nghe.
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….………………
Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾT 3:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động , kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để khởi - BTQ điều khiển HS tham gia trò
chơi (Trả lời kết quả các PT được
động bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị một con cá)
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập , thực hành:
Bài 1. Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính - HS nghe
đầu ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào v
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- 1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
-2
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
dần 2 đơn vị
Bài 3: Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Bài giải.
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
- 1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
- Các HS khác nhận xét
- 1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- HS nghe
- 1HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe.
Bài 5: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn.
nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
-Tập trung nghe viết; Tích cực hợp tác, giao tiếp với bạn khi đổi chéo vở nhận xét
nhau , giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn tính chịu khó, cẩn thận, thẩm mĩ cho học sinh. Giáo dục HS Biết yêu cảnh đẹp,
quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS múa hát vận động phụ họa theo bài
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
hát.
-GV nhận xét, dẫn dắt rồi giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài chính tả
-HS lắng nghe, theo dõi đoạn chính tả
trong sách.
- Gọi 1HS đọc lại bài
-1HS đọc lại bài, cả lơp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
-HS nghe hướng dẫn.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở
xưa, tinh nghịch, hươu nai.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết bài vào vở.
-GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi bằng -HS đổi chéo vở soát lỗi giúp bạn.
cách đổi chéo vở.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của học -HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
sinh.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 1.Nhìn tranh, tìm và nêu tên sự vật có
tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và từ mẫu -HS đọc yêu cầu và câu mẫu.
trong sách.
-Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả g/ gh.
+HS nhắc lại: Gh đi với các chữ e, ê, i. G
đi với các chữ còn lại.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm -HS thảo luận nhóm đôi để làm bài vào
bài vào PBT.
PBT.
-Gọi 2 nhóm trình bày, còn lại lắng nghe -Đại diện nhóm trình bày, còn lại nghe rồi
nhận xét, bổ sung.
nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh.
* Trò chơi: Ai nhanh ? Ai đúng ?
-Yêu cầu HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu -HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu g/ gh: gà,
bằng g/ gh.
gỗ, gối,….ghế, ghe, ghi,….
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
-HS lắng nghe.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi
lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức nhật -HS lắng nghe.
kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể
trong ngày và các hoạt động theo thời
gian.
-HS lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022
TIẾT 2:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng
vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Hái dâu để khởi động bài - BTQ điều khiển HS tham gia trò
học.
chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập , thực hành:
Bài 1. Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và - 1HS trả lời:
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng tích của câu a là dãy số cách
đều 5 tăng dần
+ Hàng số bị chia của câu là dãy số
cách đều 5 giảm dần.
-Nhận xét tuyên dương.
- HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả
mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả
bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng
của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào
sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: >; < ; = ?
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào phiếu học tập
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3 quả nên
có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả nên
có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1HS nêu: >; < ; =
- YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép - HS làm vào vở.
tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp
vào ô có dấu “?” vào vở,
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1HS nêu kết quả
a/ = b/ < c/ >
- Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 4: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người
ta chia số gạo nếp đó vào 5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam
+ Bài toán hỏi gì?
gạo nếp?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng đã học vào thực tiễn.
nhân 5 và bảng chia 5
- HS trả lời:
+ Câu 1: 5 x 6 = ?
+ Câu 1: 5 x 6 = 30
+ Câu 2: 45 : 5 = ?
+ Câu 2: 45 : 5 = 9
+ Câu 3: Cửa hàng có 40kg gạo. Người ta chia + Câu 3: Mỗi túi có 8 kg gạo.
đều số gạo đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò HS về nhà học - HS nghe
bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Tiết 3 + 4:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- HS có ý thức tự luyện đọc cá nhân và trả lời được các câu hỏi ở phần luyện tập thực
hành. HS biết hợp tác với bạn thông qua việc luyện đọc trong nhóm. HS trả lời được
các câu hỏi GV nêu ra theo suy nghĩ của bản thân.
- GDHS biết bảo vệ môi trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động - kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích + HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một
- HS lắng nghe, nhắc tên bài và ghi
bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc vào vở.
nhiên, thích thú khám phá được những điều mới
lạ, gặp được người bạn mới..
2. Khám phá – luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS theo dõi sách, đọc thầm theo.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể - HS lắng nghe.
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng
khi lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu - HS quan sát tranh.
thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy
Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu, GV ghi từ khó: thuở - HS đọc nối tiếp câu và HSKK đọc
bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...).Gọi HS đọc từ khó. từ khó.
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, - HS luyện đọc câu thể hiện cảm
thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối.
xúc.
Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá,
chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn t...
 






Các ý kiến mới nhất